|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1504/2024/QĐST-DS |
Thành phố Thủ Đức, ngày 23 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án dân sự thụ lý số: 2259/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1960; CCCD số: [...]. Địa chỉ: C đường N, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện ủy quyền: Ông Nguyễn Anh V, sinh năm 1991. Địa chỉ: C đường N, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Bị đơn: Ông Trần Công V1, sinh năm 1963; CCCD số: [...]. Địa chỉ: A đường N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện ủy quyền: Ông Lưu Xuân Đ, sinh năm 1983. Địa chỉ: B đường N, phường V, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- + Bà Đỗ Thị Huy B, sinh năm 1963; CCCD số: [...]. Địa chỉ: 2 đường G, Tổ E, khu phố C, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người đại diện ủy quyền: Ông Huỳnh Hồ Minh H, sinh năm 1983. Địa chỉ: 3 đường P, Phường A, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.
- + Bà Văn Thị T, sinh năm 1965; CCCD số: [...]. Địa chỉ: C đường N, phường C, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Đỗ Thị H1 Bản cam kết tài sản là các Thửa đất số 161, 162, 163, cùng Tờ bản đồ số 2 tại phường C, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q357336, vào sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 01216.QSDĐ/01 do Ủy ban nhân dân Quận B1 cấp ngày 23/3/2000, cập nhật đăng bộ quyền sử dụng đất cho ông Trần Công V1 ngày 18/9/2001) là tài sản riêng của ông Trần Công V1 trong thời kỳ hôn nhân với bà.
Bà Đỗ Thị Huy B và ông Trần Công V1 tiến hành ký Văn bản cam kết tài sản riêng đối với tài sản là các thửa đất nêu trên tại Văn phòng công chứng do nguyên đơn lựa chọn.
2.2. Ngay sau khi hoàn thành việc ký Văn bản cam kết tài sản riêng nêu trên, nguyên đơn – ông Nguyễn Văn M hỗ trợ cho bà Đỗ Thị H1 Bản số tiền 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm triệu) đồng. Việc giao nhận tiền được thực hiện toàn bộ, một lần tại Văn phòng công chứng.
2.3. Ông Trần Công V1, ông Nguyễn Văn M, bà Văn Thị T thực hiện các thủ tục xử lý tài sản là các thửa đất nêu trên (Gia hạn quyền sử dụng đất, ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất,...) theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan Thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn - ông Nguyễn Văn M không phải chịu án phí và thuộc trường hợp được miễn án phí theo quy định pháp luật.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Danh Đời |
Quyết định số 1504/2024/QĐST-DS ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp quyền sử dụng đất
- Số quyết định: 1504/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/04/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả lại quyền sử dụng đất
