Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 3

TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2025/QĐST-HNGĐ

An Giang, ngày 25 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 303/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp M, xã U, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Trịnh Văn T1, sinh năm 1983

Địa chỉ: Ấp A, xã B, tỉnh An Giang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn T1.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Trịnh Văn T1 thuận tình ly hôn.
  • - Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Trịnh Văn T1, chị Nguyễn Thị T và nguyện vọng của các cháu Trịnh Mỹ N, Trịnh Mỹ Y. Giao các cháu Trịnh Mỹ N, sinh ngày 26/6/2011 và Trịnh Mỹ Y, sinh ngày 18/4/2009 cho anh Trịnh Văn T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con do anh Trịnh Văn T1 không yêu cầu.

Anh Trịnh Văn T1 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Nguyễn Thị T tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

  • - Về tài sản chung: Anh T1, chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về nợ chung: Anh T1, chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Mỗi bên phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp thay cho anh Trịnh Văn T1 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền chị Nguyễn Thị T đã tạm nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0007087 ngày 03/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, số tiền còn thừa 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị T.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Nơi nhận:

  • - VKSND Khu vực 3, tỉnh An Giang;
  • - TAND tỉnh An Giang;
  • - Thi hành án dân sự, tỉnh An Giang;
  • - Các đương sự;
  • - UBND xã Bình An;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 150/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH AN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 150/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Nguyễn Thị T yêu cầu xin ly hôn với anh Trịnh Văn T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger