Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 150/2025/QÐST – HNGĐ

K, ngày 14 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý 138/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị B, sinh năm 1982, Nơi cư trú: Căn hộ xx, khu đô thị Vhop, xã T, huyện K, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: anh Vũ Mạnh H, sinh năm 1974, Nơi cư trú: Căn hộ xx, khu đô thị Vhop, xã T, huyện K, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2025 là H toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Vũ Mạnh H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị B và anh Vũ Mạnh H có 02 con chung là cháu Vũ Minh H, sinh ngày 29/12/2006 và cháu Vũ Bảo Lâm, sinh ngày 24/11/2010. Sau khi ly hôn, chị B, anh H thống nhất thỏa thuận để chị B là người được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Bảo Lâm, anh H tự nguyện cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 5.000.000 đồng/tháng, còn cháu Minh H đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

      Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

    2. Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng Chị Nguyễn Thị B và anh Vũ Mạnh H thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung vợ chồng.
    3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị B tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số BLTU/23/0065922 ngày 04/4/2025 tại chi cục thi hành án dân sự huyện K.

      Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND huyện K;
  • - Chi cục THADS huyện K:
  • - UBND thị trấn Bần Yên Nhân, h. Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên (Số 55/2005);
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Tạ Thị Ngân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 150/2025/QÐST – HNGĐ ngày 14/04/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 150/2025/QÐST – HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 14/04/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị B và anh Vũ Mạnh H.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger