Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CÀNG LONG

TỈNH TRÀ VINH

Số: 150/2025/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Càng Long, ngày 24 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 124/TLST-DS, ngày 20 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển thành phố H (H1); Địa chỉ trụ sở: B B N, Phường B, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Quốc T, chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền của ông T: ông Lư Thành P, chức vụ Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển thành phố H - Chi nhánh T1 (Theo Quyết định ủy quyền số 3385/2024/QĐ-TGĐ ngày 22/8/2024); Đại diện theo ủy quyền của ông P: ông Nguyễn Hoàng A. Địa chỉ số I, khóm D, phường E, thành phố T, tỉnh Trà Vinh là Chuyên viên quan hệ khách hàng cá nhân - Chi nhánh T1 (Theo Quyết định ủy quyền số 14/2025/UQ-HDB ngày 05/3/2025).
    • - Bị đơn:
      1. Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1980
      2. Bà Lâm Thị M, sinh năm 1980

      Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Văn H: Bà Lâm Thị M, sinh năm 1980(Văn bản ủy quyền ngày 28/5/2025).

      Cùng trú: ấp P, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • Về số tiền phải trả: Bà Lâm Thị M và ông Nguyễn Văn H tự nguyện trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển thành phố H(H1) số tiền tính đến ngày 09/6/2025 là 1.216.813.243 đồng (Một tỷ, hai trăm mười sáu triệu, tám trăm mười mươi ba nghìn, hai trăm bốn mươi ba đồng) [trong đó: Số tiền của Hợp đồng số 744/24/MN/HĐTD là 1.104.134.476 đồng (tiền gốc 1.000.000.000đ, tiền lãi trong hạn 29.835.617, tiền lãi quá hạn 74.298.859₫); số tiền nợ Thẻ tín dụng của bà Lâm Thị M là 56.348.107đ (tiền gốc 37.304.198đ, tiền lãi 15.498.806₫, phí 3.545.103đ); số tiền nợ Thẻ tín dụng của ông Nguyễn Văn H là 56.330.660đ (tiền gốc 37.248.982đ, tiền lãi 15.434.691đ, phí 3.646.987₫)].
    • Về thời gian trả: Ông A với bà M tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự.
    • Kể từ ngày 10/6/2025, ông H và bà M còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 744/24MN/HĐTD ngày 12/01/2024, Khế ước nhận nợ số 744/24MN/HĐTD/KUNN01; Thẻ tín dụng đã ký với Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố H số 416259******6796 và số 416259******9757.
    • Trường hợp, ông H, bà M không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển thành phố H thì Ngân hàng được quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: 1286/23MN/HĐBĐ ngày 11/01/2023 là quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 360645 thửa đất số 376A, tờ bản đồ số 4, diện tích diện tích 26501m², đất tọa lạc tại ấp R, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp cho hộ ông Lâm Văn Út Al ngày 27/11/2014, chỉnh lý biến động trang ba cho bà Lâm Thị M ngày 02/5/2019 để Ngân hàng thu hồi nợ.
    • Về án phí sơ thẩm: Ông A với bà M tự nguyện thỏa thuận do ông H và bà M chịu toàn bộ tiền án dân sự sơ thẩm là 24.252.200 đồng (Hai mươi bốn triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn hai trăm đồng).
    • Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển thành phố H không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển thành phố H 16.370.000 đồng (Mười sáu triệu, ba trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005298, ngày 20/5/2025 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện Càng Long;
  • - CCTHADS huyện Càng Long;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Trang

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 150/2025/QÐST-DS ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 150/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/06/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Về số tiền phải trả: Bà Lâm Thị M và ông Nguyễn Văn H tự nguyện trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Phát triển thành phố H(H1) số tiền tính đến ngày 09/6/2025 là 1.216.813.243 đồng (Một tỷ, hai trăm mười sáu triệu, tám trăm mười mươi ba nghìn, hai trăm bốn mươi ba đồng)[trong đó: Số tiền của Hợp đồng số 744/24/MN/HĐTD là 1.104.134.476 đồng (tiền gốc 1.000.000.000đ, tiền lãi trong hạn 29.835.617, tiền lãi quá hạn 74.298.859đ); số tiền nợ Thẻ tín dụng của bà Lâm Thị M là 56.348.107đ (tiền gốc 37.304.198đ, tiền lãi 15.498.806đ, phí 3.545.103đ); số tiền nợ Thẻ tín dụng của ông Nguyễn Văn H là 56.330.660đ (tiền gốc 37.248.982đ, tiền lãi 15.434.691đ, phí 3.646.987đ)]. Về thời gian trả: Ông A với bà M tự nguyện thỏa thuận do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long giải quyết theo quy định của pháp luật Thi hành án dân sự. Kể từ ngày 10/6/2025, ông H và bà M còn phải tiếp tục chịu tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 744/24MN/HĐTD ngày 12/01/2024, Khế ước nhận nợ số 744/24MN/HĐTD/KUNN01; Thẻ tín dụng đã ký với Ngân hàng thương mại cổ phần Phát triển thành phố H số 416259******6796 và số 416259******9757. Trường hợp, ông H, bà M không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển thành phố H thì Ngân hàng được quyền đề nghị Cơ quan có thẩm quyền kê biên, xử lý tài sản bảo đảm đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số: 1286/23MN/HĐBĐ ngày 11/01/2023 là quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BV 360645 thửa đất số 376A, tờ bản đồ số 4, diện tích diện tích 26501m2, đất tọa lạc tại ấp R, xã Đ, huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp cho hộ ông Lâm Văn Út A1 ngày 27/11/2014, chỉnh lý biến động trang ba cho bà Lâm Thị M ngày 02/5/2019 để Ngân hàng thu hồi nợ. Về án phí sơ thẩm: Ông A với bà M tự nguyện thỏa thuận do ông H và bà M chịu toàn bộ tiền án dân sự sơ thẩm là 24.252.200 đồng (Hai mươi bốn triệu, hai trăm năm mươi hai nghìn hai trăm đồng). Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển thành phố H không phải chịu án phí. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển thành phố H 16.370.000 đồng (Mười sáu triệu, ba trăm bảy mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005298, ngày 20/5/2025 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Càng Long thu.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger