Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

Số: 15/2026/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 06 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 21/2021/NĐ – CP ngày 19/3/2021 của Chính phủ về quy định thi hành Bộ luật Dân sự về bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 333/2025/TLST - DS ngày 18 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q.

Địa chỉ: Tầng A (tầng trệt) và tầng 2 Tòa nhà Sailing Tower, số A P, phường S, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V – Chức vụ Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hoàng Đình H – Chức vụ: Giám đốc THN Trực tiếp và XLN Vùng theo Giấy ủy quyền số 232348.25 ngày 15/7/2025.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Bùi Trần H1 – Cán bộ Ngân hàng TMCP Q Theo Giấy ủy quyền số 248791.25 ngày 20/8/2025.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1988.

Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện S, thành phố Hà Nội nay là Thôn T, xã N, thành phố Hà Nội.

II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về số tiền vay: Tính đến ngày 29/12/2025 ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị N còn nợ Ngân hàng TMCP Q số tiền là 69.917.659 đồng (Sáu mươi chín triệu, chín trăm mười bảy nghìn, sáu trăm năm mươi chín đồng) trong đó: Dư nợ gốc là: 66.250.030 đồng (Sáu mươi sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn, không trăm ba mươi đồng), lãi trong hạn là 346.970 đồng (Ba trăm bốn mươi sáu nghìn, chín trăm bảy mươi đồng), lãi quá hạn là: 3.320.659 đồng (Ba triệu, ba trăm hai mươi nghìn, sáu trăm năm mươi chín đồng).

    Hai bên thống nhất thỏa thuận ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị N có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q toàn bộ số nợ trên chậm nhất là đến ngày 29/01/2026 thì tất toán toàn bộ số tiền còn nợ.

  2. Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị N phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh kể từ ngày 30/12/2025 theo Hợp đồng tín dụng số 6931123.21 ngày 24/3/2021 cho đến khi ông B, bà N thanh toán toàn bộ khoản nợ.
  3. Trường hợp ông B, bà N không trả được nợ hoặc trả không hết nợ thì Ngân hàng có quyền phát mại 01 xe ô tô nhãn hiệu xe MITSUBISHI, số loại XPANDER, số khung MK2XNNC1WKN004167, số máy 4A91GK8939, BKS 30G - 907.91 mang tên ông Nguyễn Văn B theo Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 7608587.21 ngày 24/3/2021.
  4. Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả khoản nợ của ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị N với Ngân hàng. Trường hợp nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho Ngân hàng.
  5. Về án phí: Ông Nguyễn Văn B và bà Nguyễn Thị N phải nộp 1.747.000 đồng (Một triệu, bảy trăm bốn mươi bảy nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Q được hoàn trả lại số tiền 2.364.000 đồng (Hai triệu, ba trăm sáu mươi tư nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/25E, số 0016317 ngày 13/11/2025 do Thi hành án Dân sự thành phố Hà Nội trả.

III. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Khu vực 7 – Hà Nội;
  • - Phòng THADS Khu vực 7 – Hà Nội;
  • - THADS thành phố Hà Nội;
  • - Tòa án nhân dân TP. Hà Nội;
  • - Lưu hồ sơ vụ án, VP.

THẨM PHÁN

Ngô Minh Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 15/2026/QÐST-DS ngày 06/01/2026 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 15/2026/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/01/2026
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger