TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 15/2025/QĐST-DS | TP Thanh Hóa, ngày 27 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025. Về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự về “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số: 04/2024/TLST - DS ngày 16 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1)
Địa chỉ: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố H
Đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Hà Văn T – Chuyên viên xử lý nợ
Địa chỉ: Tầng C, tòa nhà B - 29 Đại lộ L, phường L, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Người kế thừa một phần quyền, nghĩa vụ tố tụng của V1: Công ty cổ phần M.
Địa chỉ: Tòa nhà V, H L, quận Đ, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T1 – Tổng giám đốc
Đại diện được ủy quyền lại: Ông Lê Tiến Y - Chuyên viên xử lý nợ;
Ông Lê Phúc L - Chuyên viên xử lý nợ;
Ông Lê Tiến H - Chuyên viên xử lý nợ;
Địa chỉ: Tầng C, tòa nhà B - 29 Đại lộ L, phường L, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Đặng Duy T2, sinh năm 1969 và bà Nguyễn Thị H1.
Cùng địa chỉ: Căn hộ B - CT1 chung cư X, phường Đ, Thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.Tính đến ngày 19/5/2025, ông Đặng Duy T2 và bà Nguyễn Thị H1 còn nợ ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M, tổng số tiền của 02 hợp đồng hạn mức là: 3.773.989.280đ. Trong đó khoản nợ của hợp đồng cho vay hạn mức số 10084048 ngày 29 tháng 11 năm 2023 là: 2.496.915.442 đ ( bao gồm nợ gốc là: 2.152.000.000đ; nợ lãi và lãi chậm trả là; 344.915.442 đ) và Khoản nợ của Hợp đồng cho vay hạn mức số 10097873, ngày 20 tháng 12 năm 2023 là: 1.277.073.838₫ ( bao gồm nợ gốc là: 1.088.077.000 đ; nợ lãi là; 188.996.838 ₫); Ông Đặng Duy T2 và bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M vào các kỳ như sau:
Kỳ 1: Vào ngày 20/6/2025 ông Đặng Duy T2 và bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm trả khoản tiền nợ của Hợp đồng cho vay hạn mức số 10097873, ngày 20 tháng 12 năm 2023 cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M cho cụ thể:
Trả cho Ngân hàng V1 10% khoản nợ là: 127.707.386 đ ( Trong đó số tiền nợ gốc: 108.807.700đ; Số tiền nợ lãi và lãi chậm trả là; 18.899.686 đ).
Trả cho Công ty cổ phần M 90% khoản nợ là: 1.149.366.452 đ( Trong đó số tiền nợ gốc: 979.269.300đ; Số tiền nợ lã và lãi chậm trả là: 170.097.152₫).
Kỳ 2: Vào ngày 20/7/2025 ông Đặng Duy T2 và bà Nguyễn Thị H1 có trách nhiệm trả khoản tiền nợ của hợp đồng cho vay hạn mức số 10084048 ngày 29 tháng 11 năm 2023 cho Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M cho cụ thể:
Trả cho Ngân hàng V1 10% khoản nợ là: 249.691.544 đ ( Trong đó số tiền nợ gốc: 215.200.000đ; Số tiền nợ lãi và lãi chậm trả là: 34.491.544 đ).
Trả cho Công ty cổ phần M 90% khoản nợ là: 2.247.223.898 đ (Trong đó số tiền nợ gốc: 1.936.800.000đ; Số tiền nợ lãi và lãi chậm trả: 310.423.898₫).
Kể từ sau ngày hỏa giải (20/5/2025) ông Đặng Duy T2 và bà Nguyễn Thị H1 phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng cho vay hạn mức, kèm theo khế ước nhận nợ của từng hợp đồng, tương ứng với số tiền nợ của từng hợp đồng cho vay hạn mức cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
2. Đến kỳ hạn trả nợ vào ngày 20/7/2025 nêu trên, nếu ông Đặng Duy T2 và bà Nguyễn Thị H1 vi phạm nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng V1 và Công ty cổ phần M có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành xác minh, kê biên phát mại toàn bộ tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất thửa đất số 206, tờ bản đồ số 17, có địa chỉ tại Tổ dân phố T, Phường. T, Thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DH 262005 do UBND thành phố S cấp ngày 21 tháng 11 năm 2022, theo hợp đồng thế chấp số 171 ngày 02/02/2023, kèm theo các hợp đồng bổ sung hợp đồng thế chấp được ký kết giữa ngân hàng V1 với ông Đặng Duy T2 và bà Nguyễn Thị H1 để đảm bảo thi hành toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi của 02 hợp đồng cho vay hạn mức nêu trên.
3. Về án phí: Ông Đặng Duy T2 và bà Nguyễn Thị H1 phải chịu tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 53.739.892đ (Năm mươi ba triệu bảy trăm ba chín ngàn tám trăm chín hai đồng).
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V (V1) toàn bộ số tiền tạm ứng án phí là 61.598.600 đ, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001873 ngày 11 tháng 11 năm 2024 và biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001748 ngày 15 tháng 10 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm .
4- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Hương |
Quyết định số 15/2025/QĐST-DS ngày 27/05/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 15/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/05/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nh VP + T và H
