|
TÒA ÁN NHÂN DÂN T.P PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 15/2025/QĐST-VHNGĐ |
Phổ Yên, ngày 10 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ vào Điều 211, Điều 212, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân & gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 12/2025/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con” giữa:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Anh Lê Văn D, sinh năm 1987;
- Địa chỉ: TDP A, phường T, T.P P, tỉnh Thái Nguyên.
- - Chị Lê Thị L, sinh năm 1995;
- Địa chỉ: TDP A, phường T, T.P P, tỉnh Thái Nguyên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh D và chị L kết hôn tự nguyện vào năm 2016, đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố P, tỉnh Thái Nguyên theo quy định của pháp luật và được gia đình tổ chức lễ cưới hỏi theo phong tục tập quán tại địa phương, là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn chủ yếu là bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra cãi vã, to tiếng. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, tháng 7/2022 anh chị đã ly thân cho đến nay. Cho đến thời điểm này anh chị đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 là thực sự tự nguyện, cần được chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh Lê Văn D và chị Lê Thị L xác định quá trình chung sống có 02 con chung là Lê Khánh V, sinh ngày 12/7/2015 và Lê Trọng V1, sinh ngày 06/8/2018. Anh D và chị L thoả thuận:
Giao cả hai con chung Lê Khánh V, Lê Trọng V1 cho anh Lê Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Lê Thị L cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật do anh Lê Văn D tự nguyện không yêu cầu.
[3] Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
[4] Về nợ chung, khoản cho vay chung: Không có.
[5] Về vấn đề khác: Không có.
[6] Về lệ phí: Anh Lê Văn D và chị Lê Thị L thỏa thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành mà không có đương sự nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn D và chị Lê Thị L xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đều thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Anh Lê Văn D và chị Lê Thị L xác định quá trình chung sống anh chị có 02 con chung là Lê Khánh V, sinh ngày 12/7/2015 và Lê Trọng V1, sinh ngày 06/8/2018. Anh D và chị L thoả thuận:
Giao cả hai con chung Lê Khánh V, Lê Trọng V1 cho anh Lê Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với chị Lê Thị L cho đến khi có yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật do anh Lê Văn D tự nguyện không yêu cầu.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- - Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
- - Về nợ chung, khoản cho vay chung: Không có.
- - Về vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Văn D và chị Lê Thị L thoả thuận cùng chịu lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số 0001463 ngày 19/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phổ Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b, 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tạ Thị Dung |
Quyết định số 15/2025/QĐST-VHNGĐ ngày 10/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 15/2025/QĐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị D, anh L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
