Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ SẦM SƠN

TỈNH THANH HÓA

Số: 15/2025/QĐST-VHNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Sầm Sơn, ngày 06 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2025/TLST-VHNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Văn O - sinh năm: 1990;

Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

2. Chị Lại Thị M – sinh năm: 1991;

ĐKHKTT: Tổ dân phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

Nơi ở hiện nay: Khu phố T, phường Q1, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn O và chị Lại Thị M kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q, thị xã S, tỉnh Thanh Hóa (nay là UBND phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa) vào năm 2011. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã và không quan tâm, không còn tình cảm với nhau. Vì vậy, anh O, chị M thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng anh chị không đáp ứng được với quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc thuận tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.

1

[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn O và chị Lại Thị M có hai con chung là các cháu Nguyễn Thị Trà M sinh ngày 21/10/2011 và cháu Nguyễn Kim P sinh ngày 02/07/2015. Ly hôn anh chị thống nhất giao cả hai cháu Trà M, Kim P cho chị Lại Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh O có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000₫ ( một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/cháu, hai cháu là 3.000.000 ₫ ( ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi các cháu thành niên. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con là tự nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình.

[3] Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn O và chị Lại Thị M thuộc trường hợp phải nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án, nên anh chị thỏa thuận anh Nguyễn Văn O nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn O và chị Lại Thị M.
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Văn O và chị Lại Thị M có hai con chung là các cháu Nguyễn Thị Trà M sinh ngày 21/10/2011 và Nguyễn Kim P sinh ngày 02/7/2015. Giao chị M trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Nguyễn Thị Trà M và Nguyễn Kim P. Anh Nguyễn Văn O có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/ cháu, hai cháu là 3.000.000 đồng ( ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi các cháu thành niên. Anh O có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn O nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/24 số 0001309 ngày 12/02/2025 tại chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Sầm Sơn (anh O đã nộp đủ lệ phí).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

2

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKS TP Sầm Sơn;
  • - UBND phường Q;
  • - Chi cục THADS TP Sầm Sơn;
  • - Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(đã ký)

Lê Thị Phong

3

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 15/2025/QĐST-VHNGĐ ngày 06/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 15/2025/QĐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 06/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận TTLH ( Nguyễn Văn O - Lại Thị M)
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger