Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN MỎ CÀY NAM

TỈNH BẾN TRE

Số: 15/2025/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mỏ Cày Nam, ngày 28 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2025/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

  • Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.
  • Địa chỉ: số 40-42-44 Phạm Hồng T, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang.
  • Người đại diện theo pháp luật: ông Trần Ngọc M, chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị.
  • Người đại diện theo ủy quyền: ông Phạm Thu Đ, chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch Mỏ Cày Nam.
  • Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn Quốc D, sinh năm 1978.
  • Địa chỉ: số 68C Quốc lộ S, khu phố B, thị trấn M1, huyện M2, tỉnh Bến Tre.
  • Bị đơn: - Bà Cao Thị L, sinh năm 1986.
  • Nơi cư trú: ấp A, xã A2, huyện M2, tỉnh Bến Tre.
  • - Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1966.
  • Nơi cư trú: ấp A3, xã A4, huyện M2, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Cao Thị L và ông Nguyễn Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền tính đến ngày 23/12/2024 tổng cộng là 37.588.833 (ba mươi bảy triệu năm trăm tám mươi tám nghìn tám trăm ba mươi ba) đồng. Trong đó, tổng tiền nợ gốc là 28.888.889 (hai mươi tám triệu tám trăm tám mươi tám nghìn tám trăm tám mươi chín) đồng; tổng tiền nợ lãi trong hạn là 2.423.051 (hai triệu bốn trăm hai mươi ba nghìn không trăm năm mươi mốt) đồng và tổng tiền nợ lãi quá hạn là 6.276.803 (sáu triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn tám trăm lẻ ba) đồng, cụ thể theo từng khoản vay như sau:

  • Số tiền theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng, kiêm hợp đồng cầm cố, kiêm khế ước nhận nợ số QD033/23/HĐTD-CC ngày 19/8/2023 tổng cộng là 32.889.963 (ba mươi hai triệu tám trăm tám mươi chín nghìn chín trăm sáu mươi ba) đồng. Trong đó, tiền nợ gốc là 25.277.778 (hai mươi lăm triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn bảy trăm bảy mươi tám) đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 2.119.892 (hai triệu một trăm mười chín nghìn tám trăm chín mươi hai) đồng và tiền nợ lãi quá hạn là 5.492.203 (năm triệu bốn trăm chín mươi hai nghìn hai trăm lẻ ba) đồng;
  • Số tiền theo đề nghị vay vốn, kiêm hợp đồng tín dụng, kiêm hợp đồng cầm cố, kiêm khế ước nhận nợ số QD034/23/HĐTD-CC ngày 19/8/2023 tổng cộng là 4.698.870 (bốn triệu sáu trăm chín mươi tám nghìn tám trăm bảy mươi) đồng. Trong đó, tiền nợ gốc là 3.611.111 (ba triệu sáu trăm mười một nghìn một trăm mười một) đồng; tiền nợ lãi trong hạn là 303.159 (ba trăm lẻ ba nghìn một trăm năm mươi chín) đồng và tiền nợ lãi quá hạn là 784.600 (bảy trăm tám mươi bốn nghìn sáu trăm) đồng.

Bà Cao Thị L và ông Nguyễn Văn N còn phải tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong từng hợp đồng đã ký từ ngày 24/12/2024 cho đến khi thanh toán xong tiền nợ gốc.

Trường hợp, bà Cao Thị L và ông Nguyễn Văn N không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần K được quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm theo đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng, kiêm hợp đồng cầm cố, kiêm khế ước nhận nợ số QD033/23/HĐTD-CC và đề nghị vay vốn kiêm hợp đồng tín dụng, kiêm hợp đồng cầm cố, kiêm khế ước nhận nợ số QD034/23/HĐTD-CC cùng ngày 19/8/2023. Tài sản bảo đảm là xe hai bánh nhãn hiệu Honda, số loại SH Mode, màu sơn: đỏ, số máy: JF51E0567589, số khung: 5149GY021443, biển số 71B3-398.08, chủ xe là bà Cao Thị L.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 889.720 (tám trăm tám mươi chín nghìn bảy trăm hai mươi) đồng bà Cao Thị L và ông Nguyễn Văn N phải chịu. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần K số tiền 940.000 (chín trăm bốn mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí 0008366 ngày 09/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND huyện Mỏ Cày Nam;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Mai Chiến Trực

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 15/2025/QĐST-DS ngày 28/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 15/2025/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/02/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger