TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Sơn, ngày 08 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự,
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 34/2024/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện Bình Sơn, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1990; căn cước công dân số: [...], do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/01/2022; nơi cư trú: Thôn P, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
- Chị Nguyễn Thị Minh T1, sinh năm 1993; căn cước công dân số: [...], do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 20/4/2023; nơi cư trú: Thôn P, xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Minh T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi theo giấy chứng nhận kết hôn số 101/2011, quyển số 01/2011, ngày 14/12/2011. Quá trình chung sống, giữa anh T và chị T1 xảy ra mâu thuẫn, vợ chồng không còn sống chung, hôn nhân không có hạnh phúc nên anh chị thống nhất ly hôn và cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy việc anh T và chị T1 cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với tình trạng hôn nhân thực tế và quy định của pháp luật nên được Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh, chị.
[2] Về con chung: Anh T và chị T1 xác định giữa anh chị có 03 con chung, gồm các cháu: Nguyễn Ngọc Bảo T2, sinh ngày 08/10/2011; Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 02/11/2017 và Nguyễn Ngọc Mộc M, sinh ngày 22/01/2021, hiện các con đang ở cùng chị T1. Khi ly hôn, anh T và chị T1 thỏa thuận giao cả ba con chung cho chị T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Xét thấy thỏa thuận về việc nuôi con giữa anh T và chị T1 là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận thỏa thuận giữa anh, chị.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị T1 thỏa thuận về việc anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho cả ba con chung, mức cấp dưỡng định kỳ mỗi tháng cho mỗi con chung là 2.000.000 đồng/tháng (6.000.000 đồng/tháng/03 con chung).
Xét thấy thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con giữa anh T và chị T1 là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án công nhận.
[4] Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về nợ chung: Anh T và chị T1 xác định giữa anh chị không có nợ chung và không yêu cầu giải quyết.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Minh T1 thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 101/2011, quyển số 01/2011, ngày 14/12/2011 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Quảng Ngãi cấp cho anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Minh T1 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Tòa án ban hành quyết định này (ngày 08/11/2024).
1.2. Về con chung: Giao cả ba con chung, gồm các cháu: Nguyễn Ngọc Bảo T2, sinh ngày 08/10/2011; Nguyễn Ngọc Bảo N, sinh ngày 02/11/2017 và Nguyễn Ngọc Mộc M, sinh ngày 22/01/2021 cho chị Nguyễn Thị Minh T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.
1.3. Việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Ngọc T có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ hàng tháng cho cả ba con chung, theo đó: Mức cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Ngọc Bảo T2 là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng); mức cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Ngọc Bảo N là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng); mức cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Ngọc Mộc M là 2.000.000 đồng/tháng (hai triệu đồng).
Thời gian thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 08/11/2024 đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Chị Nguyễn Thị Minh T1 là người đại diện cho các con chung chưa thành niên yêu cầu anh Nguyễn Ngọc T thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng và nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc T và chị Nguyễn Thị Minh T1 phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền anh, chị đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003260 ngày 30/10/2024 của Chi cục Thi hành án huyện Bình Sơn.
3. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì phải chịu lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Văn Đô |
Quyết định số 15/2024/QĐST-HNGĐ ngày 08/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 15/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 08/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN, TỈNH QUẢNG NGÃI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
