|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 15/2024/QĐST-VDS |
Mai Sơn, ngày 01 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 25/2024/VDS-HNGĐ ngày 14/10/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- - Chị Lò Thị T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản L, xã Ch L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
- - Anh Lò Văn T, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản L, xã Chiềng L, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T kết hôn với nhau từ năm 2020 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Chiềng Lương, huyện Mai Sơn vào ngày 17/01/2020. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2023 thì sảy ra mâu thuẫn. Anh chị cho rằng nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng tính cách không hợp nhau, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra cãi vã dẫn đến tình cảm vợ chồng rạn nứt. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hòa giải nhưng không thành. Do đó, anh chị đã sống ly thân. Tại phiên hòa giải, chị T, anh T xác định mâu thuẫn gia đình đã trầm trọng, không thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân nên giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.
[2] Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Lò Việt Hưng, sinh ngày 01/10/2008 và cháu Lò Thị Bảo Châm, sinh ngày 20/10/2010 anh chị thống nhất thỏa thuận; Sau khi ly hôn anh Lò Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai cháu Hưng và Châm cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T do anh T chưa yêu cầu. Xét thấy sự thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với đều kiện kinh tế của các bên và đảm bảo cho sự phát triển của con chung nên cần chấp nhận.
[2] Về tài sản chung và nợ chung: Chị T, anh T đều thống nhất xác nhận không có tài sản chung và nợ chung trong thời kỳ hôn nhân.
[5] Về lệ phí tòa án: Chị Lò Thị T và anh Lò Văn T là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng kinh tế đặc biệt khó khăn, thuộc trường hợp được miễn lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 24 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị T và anh Lò Văn T.
- - Về con chung: Anh chị thống nhất thỏa thuận; sau khi ly hôn anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cả hai cháu Lò Việt Hưng, sinh ngày 01/10/2008 và cháu Lò Thị Bảo Châm, sinh ngày 20/10/2010 cho đến khi các cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh T do anh T chưa yêu cầu.
- Sau khi ly hôn, chị T được quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật, không ai được quyền cản trở chị T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
- - Về tài sản chung vợ chồng: Không có.
- - Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- - Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị T, anh T được miễn lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Tráng A Tếnh |
Quyết định số 15/2024/QĐST-VDS ngày 01/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 15/2024/QĐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ:
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu
