TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 15/2024/QĐST-DS | Nghệ An, ngày 23 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và 213, khoản 3 Điều 26, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 139/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 06 năm 2024;
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1964 (đã chết năm 2023)
- Địa chỉ: Xóm H, xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An
- - Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của nguyên đơn ông Nguyễn Văn V:
- + Bà Phạm Thị Q; sinh năm 1966; Địa chỉ: xóm H, xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An. (vợ ông V).
- + Chị Nguyễn Thị T; sinh năm 1991; Địa chỉ: Đội G, D, huyện H, thành phố Hà Nội. (con ông V).
- + Chị Nguyễn Thị Đ; sinh năm 1989; Địa chỉ: xóm H, xã N, huyện N. (con ông V).
- + Nguyễn Văn M; sinh năm 1994; Địa chỉ: xóm H, xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An. (con ông V).
- + Nguyễn Văn T1; sinh năm 1996. Địa chỉ: xóm H, xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An. (con ông V). Hiện ở vùng đô thị M, P.
- Người đại diện theo ủy quyền của bà Phạm Thị Q, chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn M, anh Nguyễn Văn T1 là: chị Nguyễn Thị Đ; sinh năm 1989; Địa chỉ: xóm H, xã N, huyện N. (con ông V).
- - Bị đơn: Công ty TNHH B (viết tắt Công ty C). Địa chỉ: Tầng B, Tòa nhà S, A N, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của Công ty TNHH B có ông Đặng Trung H; Địa chỉ: Tầng B, Tòa nhà S, A N, Quận A, thành phố Hồ Chí Minh.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Công ty TNHH B có trách nhiệm hoàn trả số phí bảo hiểm mà ông Nguyễn Văn V đã đóng sau khi trừ đi quyền lợi bảo hiểm đã chi trả trước đó theo hợp đồng bảo hiểm số 010026619126008 PCUL80A ("HĐBH") có hiệu lực từ ngày 11/12/2021 là 45.910.000 đồng (bốn mươi lăm triệu chín trăm mười nghìn đồng) và Công ty TNHH B hỗ trợ theo thiện chí cho bà Phạm Thị Q, chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn M, anh Nguyễn Văn T1, chị Nguyễn Thị Đ số tiền là: 40.090.000 đồng (Bốn mươi triệu không trăm chín mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 86.000.000 đồng (T2 mươi sáu triệu đồng). Bà Phạm Thị Q, chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn M, anh Nguyễn Văn T1, chị Nguyễn Thị Đ và Công ty TNHH B cũng thống nhất hợp đồng bảo hiểm số 010026619126008 PCUL80A chấm dứt hiệu lực theo Thông báo ngày 18/5/2023 của Công ty TNHH B.
- Về án phí:
Công ty TNHH B phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 1.075.000 đồng (Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn ông Nguyễn Văn V gồm: bà Phạm Thị Q, chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn M, anh Nguyễn Văn T1, chị Nguyễn Thị Đ phải chịu ½ án phí dân sự sơ thẩm là 1.075.000 đồng (Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.700.000 đồng; Trả lại cho người kế thừa quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn ông Nguyễn Văn V gồm: bà Phạm Thị Q, chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn M, anh Nguyễn Văn T1, chị Nguyễn Thị Đ 3.625.000đ (Ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001896 ngày 04/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vinh.
- Kể từ ngày bà Phạm Thị Q, chị Nguyễn Thị T, anh Nguyễn Văn M, anh Nguyễn Văn T1, chị Nguyễn Thị Đ có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, nếu Công ty TNHH B không chịu thi hành thì hàng tháng Công ty TNHH B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nga |
Quyết định số 15/2024/QĐST-DS ngày 23/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 15/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm giữa ông V và Công ty C
