Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 15/2024/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Quận 3, ngày 11 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 69, 71, 72, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 01 năm 2024.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 536/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Bà Phạm Thị B, sinh năm 1992
    Địa chỉ: Ấp Nhơn Ngãi, Xã Nhơn Mỹ, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
    Địa chỉ liên lạc: Ấp Nhơn Hòa 1, Xã Đức Hòa Thượng, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An.
  2. Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1982
    Địa chỉ: Lê Văn Sỹ, Phường 13, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 25, do Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 30/7/2023 cho bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Minh T, nên quan hệ hôn nhân của bà B và ông T là hôn nhân hợp pháp, được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Minh T đều xác nhận do vợ chồng bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên cả hai đều thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn của bà B và ông T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.

[3] Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 16/4/2019. Hai bên thỏa thuận giao nhất giao con chung cho bà B trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao con chung Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 16/4/2019 cho bà Phạm Thị B trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Minh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 5.000.000 đồng. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    Ông Nguyễn Minh T được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo luật định, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

    Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

    • - Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng), bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Minh T phải chịu và được tính cấn trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền số 0002272 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm Thị B và ông Nguyễn Minh T đã nộp đủ lệ phí.

    Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND Quận 3;
  • - Chi cục THADS Quận 3;
  • - UBND Ủy ban nhân dân Phường 13, Quận 3
  • - Đương sự;
  • - Lưu VP, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phan Thị Hoa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 15/2024/QĐST-HNGĐ ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 15/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 11/01/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger