TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 15/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tân Phú, ngày 11 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
Căn cứ Điều 212, 213, 366 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1053/2023/HNST ngày 15/11/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Hồ Anh T, sinh năm 1994
- Địa chỉ: A N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
- Ông Trần Đình A, sinh năm 1990
- Địa chỉ: A N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồ Anh T và ông Trần Đình A thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông B và bà T1 được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Nguyễn Hồ Anh T và ông Trần Đình A thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên Trần Nguyễn Anh K, sinh ngày 19/10/2017. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung tên Trần Nguyễn Anh K, sinh ngày 19/10/2017 cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với bà T do ông A không có yêu cầu.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Hồ Anh T và ông Trần Đình A xác nhận không có.
[4] Về lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Nguyễn Hồ Anh T và ông Trần Đình A phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000239 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hồ Anh T và ông Trần Đình A thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân của bà Nguyễn Hồ Anh T và ông Trần Đình A (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 228, ngày 11/12/2015 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Hai bên xác nhận có 01 con chung tên Trần Nguyễn Anh K, sinh ngày 19/10/2017. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung tên Trần Nguyễn Anh K, sinh ngày 19/10/2017 cho ông A trực tiếp nuôi dưỡng, tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với bà T do ông A không có yêu cầu.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ông A cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trường hợp bà T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông A có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Hồ Anh T và ông Trần Đình A cùng xác nhận không có.
2. Về lệ phí Tòa án: bà Nguyễn Hồ Anh T và ông Trần Đình A phải nộp phải chịu 300.000 (ba trăm ngàn) đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000239 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông A và bà T đã nộp đủ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Anh Tuấn |
Quyết định số 15/2024/QÐST-HNGĐ ngày 11/01/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 15/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 11/01/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTT
