|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 15/2024/QÐST-KDTM |
Quận 4, ngày 10 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2024/TLST-KDTM ngày 19 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hợp đồng tín dụng”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP C
Địa chỉ trụ sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, phường Cửa Nam, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội
Địa chỉ liên lạc: G N, Phường N, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Nhi Phương H (Văn bản ủy quyền ngày 11/12/2023).
Bị đơn: Công ty Cổ phần Đ (nay là Công ty TNHH Đ – Thảo Tâm)
Địa chỉ trụ sở chính: 22 L, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An;
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Văn T, sinh năm 1988 (Giấy ủy quyền ngày 05/4/2024)
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP C và bị đơn Công ty Cổ phần Đ (nay là Công ty TNHH Đ – Thảo Tâm) cùng thống nhất xác định số tiền nợ gốc và lãi mà bị đơn còn nợ nguyên đơn theo Hợp đồng cấp bảo lãnh số: 01/2022-HĐCBL/NHCT908-407 ký ngày 18/4/2022 tạm tính đến hết ngày 31/5/2024 là: 47.226.630.137 (Bốn mươi bảy tỷ hai trăm hai mươi sáu triệu sáu trăm ba mươi nghìn một trăm ba mươi bảy) đồng trong đó: Nợ gốc: 40.000.000.000 đồng; Nợ lãi: 7.226.630.137 đồng.
- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Công ty Cổ phần Đ (nay là Công ty TNHH Đ – Thảo Tâm) có trách nhiệm thanh toán toàn bộ số tiền nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP C ngay sau khi án có hiệu lực thi hành.
Kể từ ngày 01/6/2024 trở đi, Công ty Cổ phần Đ (nay là Công ty TNHH Đ – T) còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cấp bảo lãnh đã ký cho đến khi trả dứt nợ cho Ngân hàng TMCP C.
Sau khi Công ty Cổ phần Đ (nay là Công ty TNHH Đ – T) trả hết số tiền nợ thì Ngân hàng TMCP C có trách nhiệm trả lại cho Công ty Cổ phần Đ (nay là Công ty TNHH Đ – T) bản chính toàn bộ giấy tờ tài sản mà Công ty Cổ phần Đ (nay là Công ty TNHH Đ – T) đã thế chấp, gồm:
- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD774015, số vào sổ cấp GCN số: CT06518 do UBND tỉnh T cấp ngày 06/01/2022.
- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD774016, số vào sổ cấp GCN số: CT06519 do UBND tỉnh T cấp ngày 06/01/2022.
- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD774017, số vào sổ cấp GCN số: CT06520 do UBND tỉnh T cấp ngày 06/01/2022.
- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD774018, số vào sổ cấp GCN số: CT06521 do UBND tỉnh T cấp ngày 06/01/2022.
- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD774020, số vào sổ cấp GCN số: CT06522 do UBND tỉnh T cấp ngày 06/01/2022.
- Bản chính Trích lục bản đồ địa chính các thửa đất.
- Bản chính Hợp đồng thuê đất số 117/HĐTĐ ngày 16/8/2021
- Bản chính Quyết định số 1351/QĐ-UBND ngày 09/7/2021 của UBND tỉnh T v/v cho Công ty CP Đ1 và TM 407 thuê đất.
Trường hợp Công ty Cổ phần Đ (nay là Công ty TNHH Đ – Thảo Tâm) không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP C có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền phát mãi tài sản mà Công ty Cổ phần Đ (nay là Công ty TNHH Đ – T) đã thế chấp bảo đảm khoản vay gồm:
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 200; tờ bản đồ số 19 tại Xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD774015, số vào sổ cấp GCN số: CT06518 do UBND tỉnh T cấp ngày 06/01/2022.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 201; tờ bản đồ số 19 tại Xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD774016, số vào sổ cấp GCN số: CT06519 do UBND tỉnh T cấp ngày 06/01/2022.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 202; tờ bản đồ số 19 tại Xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD774017, số vào sổ cấp GCN số: CT06520 do UBND tỉnh T cấp ngày 06/01/2022.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 203; tờ bản đồ số 19 tại Xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD774018, số vào sổ cấp GCN số: CT06521 do UBND tỉnh T cấp ngày 06/01/2022.
- Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 205; tờ bản đồ số 19 tại Xã P, huyện T, tỉnh Trà Vinh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DD774020, số vào sổ cấp GCN số: CT06522 do UBND tỉnh T cấp ngày 06/01/2022.
Nếu số tiền phát mãi tài sản bảo đảm không đủ thanh toán khoản nợ trên thì Công ty Cổ phần Đ (nay là Công ty TNHH Đ – T) vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:
Bị đơn nhận nộp 77.613.315 (Bảy mươi bảy triệu sáu trăm mười ba nghìn ba trăm mười lăm) đồng.
Ngân hàng TMCP C không phải chịu án phí. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP C số tiền tạm ứng án phí đã nộp là: 75.748.000 (Bảy mươi lăm triệu bảy trăm bốn mươi tám nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số: 0042825 ngày 28/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 4.
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 35.000.000 (ba mươi lăm triệu) đồng, bị đơn nhận nộp. Do Ngân hàng TMCP C đã nộp số tiền trên theo Biên bản giao nhận chi phí tố tụng ngày 26/3/2024 nên bị đơn có trách nhiệm trả lại cho nguyên đơn số tiền 35.000.000 đồng nêu trên.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Huỳnh Tấn Phát |
Quyết định số 15/2024/QÐST-KDTM ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 15/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: hòa giải thành
