Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ BA ĐỒN

TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 15/2024/QĐST-TCDS

B, ngày 07 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 13; điểm b khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 7 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST- TCDS ngày 26 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
    • - Nguyên đơn: Ngân hàng N1. Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
    • Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V - Tổng Giám đốc.
    • Đơn vị được ủy quyền: Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện Q, Bắc Q
    • Người đại diện theo pháp luật của đơn vị được ủy quyền: Ông Hoàng Đăng K - Giám đốc Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện Q. Địa chỉ: Số C, đường Q, phường B, thị xã B, tỉnh Quảng Bình
    • Người được ủy quyền lại của người đại diện theo pháp luật của đơn vị được ủy quyền: Ông Nguyễn Tiến H - Trưởng phòng Khách hàng Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện Q
    • - Bị đơn: Ông Phạm T, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1969
    • Cùng trú tại: Thôn Cồn Sẻ, xã Quảng Lộc, thị xã Ba Đồn, tỉnh Quảng Bình
  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về số tiền nợ gốc và lãi:
    • Các bên đương sự thống nhất, tính đến hết ngày 30/7/2024 ông Phạm T, bà Nguyễn Thị N còn nợ Ngân hàng N1 số tiền là 3.563.313.502 đồng (Trong đó: Nợ gốc là 2.682.100.000 đồng, nợ lãi là 881.213.502 đồng).

    • - Về phương thức trả nợ:
    • Các bên đương sự thoả thuận thời gian trả nợ cụ thể như sau: Chậm nhất đến hết ngày 15/8/2024, ông Phạm T, bà Nguyễn Thị N phải chịu trách nhiệm trả toàn bộ số nợ nói trên.

      Trường hợp ông Phạm T, bà Nguyễn Thị N vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo cam kết nêu trên thì Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện Q, Bắc Q có quyền yêu cầu ông T, bà N thanh toán ngay toàn bộ số nợ chưa trả theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa các bên, đồng thời có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp đã cam kết để thu hồi nợ, tài sản thế chấp là Tàu cá võ gỗ công suất 800 CV, số đăng ký QB - 98064 - TS, đóng mới theo Nghị định 67/2014/NĐ - CP của Thủ tướng Chính phủ ngày 07/07/2014 (Nghị định 67/2014/NĐ - CP) của ông Phạm T, bà Nguyễn Thị N theo Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá số đăng ký QB - 98064 - TS do Chi cục khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản tỉnh Quảng Bình cấp ngày 03/9/2015 theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số [...]/HĐTC ngày 07/5/2015; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số [...]/HĐTC.01 ngày 29/12/2015.

      “Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản Hoà giải thành (Ngày 30/7/2024) ông Phạm T, bà Nguyễn Thị N tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số [...]/HĐTD (SỐ IPCAS: 3804-LAV-201503448) ngày 15/5/2015; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]/HĐTD/SĐBS ngày 07/9/2015; Hợp đồng sửa đổi, bổ sung Hợp đồng tín dụng số [...]/HĐTD/PL2 ngày 15/01/2016; Văn bản sửa đổi, bổ sung Hợp đồng số [...]/HĐTD/02 ngày 01/11/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay”.

    • - Về chi phí tố tụng:
    • Số tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ đối với tài sản thế chấp hết 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng), các bên đương sự thoả thuận ông Phạm T, bà Nguyễn Thị N chịu toàn bộ. Do Ngân hàng N1 đã nộp tạm ứng số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) nên ông Phạm T, bà Nguyễn Thị N có trách nhiệm hoàn trả lại số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho Ngân hàng N1.

    • - Về án phí:
    • Các bên đương sự thoả thuận ông Phạm T, bà Nguyễn Thị N phải nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 51.633.135 đồng (Năm mươi mốt triệu sáu trăm ba mươi ba nghìn một trăm ba mươi lăm đồng) để sung vào công quỹ Nhà nước.

      Do ông Phạm T có đơn xin giảm tiền án phí vì điều kiện kinh tế gia đình gặp khó khăn và đơn của ông có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã Q, thị xã B, tỉnh Quảng Bình nên giảm cho ông Phạm T, bà Nguyễn Thị N một phần tiền án phí tương ứng với số tiền là 12.908.283 đồng (Mười hai triệu chín trăm linh tám nghìn hai trăm tám mươi ba đồng). Số tiền án phí còn lại ông Phạm T, bà Nguyễn Thị N phải chịu là 38.724.851 đồng (Ba mươi tám triệu bảy trăm hai mươi bốn nghìn tám trăm năm mươi mốt đồng).

      Ngân hàng N1 được nhận lại 51.216.000 đồng (Năm mươi mốt triệu hai trăm mười sáu nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Ba Đồn theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003365 ngày 25 tháng 6 năm 2024.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - VKSND thị xã Ba Đồn;
  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - Chi cục THADS thị xã Ba Đồn;
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Hữu Tình

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 15/2024/QĐST-TCDS ngày 07/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 15/2024/QĐST-TCDS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 07/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BA ĐỒN, TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp Hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Agribank - Phạm Toán, Nguyễn Thị Ninh
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger