|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN THÀNH PHỐ HUẾ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
|
|
Số: 15/2025/QÐST-HNGĐ |
Quảng Điền, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 97/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con chung”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1985. Nơi cư trú: Thôn H - P, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là thành phố H).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1981. Nơi cư trú: Thôn H - P, xã Q, huyện Q, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là thành phố H).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn H.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị D và anh H có 03 con chung là Nguyễn Văn H1, sinh ngày 12/5/2009; Nguyễn Thị Nhã U, sinh ngày 14/8/2013 và Nguyễn Văn Quý H2, sinh ngày 13/02/2019. Các cháu hiện đang ở với chị D.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn H tự thoả thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm của cả hai người là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số 0000683 ngày 22/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là thành phố H). Hoàn trả cho chị D số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
Chị D và anh H thỏa thuận: Giao cả 03 cháu Nguyễn Văn H1, sinh ngày 12/5/2009; Nguyễn Thị Nhã U, sinh ngày 14/8/2013 và Nguyễn Văn Quý H2, sinh ngày 13/02/2019 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị D và anh H thỏa thuận: Anh H không cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định số 15/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN THÀNH PHỐ HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 15/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG ĐIỀN THÀNH PHỐ HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
