TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G - TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 15/2025/QĐST-DS | G, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự,
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16/6/2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2025/TLST- DS ngày 28/3/2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn:
- Ngân hàng thương mại cổ phần V1 (V2). Địa chỉ trụ sở chính: Số H L, phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D; chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Vi Thị T và ông Đào Tuấn V – Chuyên viên hỗ trợ nghiệp vụ theo văn bản ủy quyền số 2512/2024/UQ-QĐ ngày 12/09/2024.
- Công ty cổ phần M; Địa chỉ trụ sở chính: Tầng A, Tòa nhà V, số ID, phường D, quận C, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Bùi Công T1 – chức danh: Giám đốc công ty cổ phần M.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đăng L, bà Nguyễn Ngọc L1 và ông Nguyễn Mạnh C – chức danh: Chuyên viên xử lý nợ theo văn bản ủy quyền số 1070/2025/UQ - QĐ ngày 18/03/2025.
Bị đơn: Bà Trần Thị N, sinh năm 1971. HKTT: Thôn H, xã G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh.
Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về nghĩa vụ trả nợ:
Bà Trần Thị N thừa nhận nợ Ngân hàng V2 và Công ty M tổng số nợ gốc và các khoản nợ lãi theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2204225633539 ngày 16/5/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2206015893104 ngày 08/6/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2210317273890 ngày 08/11/2022; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử 18/4/2022; Hợp đồng mua bán nợ số: 02/2024/VPB-MARS ngày 27/04/2024; Hợp đồng mua bán nợ số 14/2024/VPB- MARS ngày 30/11/2024; Hợp đồng chuyển nhượng số 03/2024/ VPB- Mars ngày 27/4/2024 giữa Ngân hàng V2 với công ty M tính đến hết ngày 16/06/2025 là 6.465.693.609 đồng (Trong đó: Tổng số nợ gốc là: 4.617.520.369đ, nợ lãi trong hạn là 79.294.238 đ; Nợ lãi quá hạn là:1.589.281.382đ; Nợ phạt chậm trả lãi là 179.597.620đ).
Về thời gian trả nợ, phương thức trả nợ, phân chia nghĩa vụ trả nợ cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền hợp pháp của ngân hàng V2, Công ty M, bà Trần Thị N cùng thống nhất thỏa thuận:
Bà Trần Thị N có nghĩa vụ phải thanh toán cho Ngân hàng V2 tổng số nợ gốc và các khoản nợ lãi theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2204225633539 ngày 16/5/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2206015893104 ngày 08/6/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2210317273890 ngày 08/11/2022; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử 18/4/2022; Hợp đồng mua bán nợ số: 02/2024/VPB-MARS ngày 27/04/2024 và Hợp đồng mua bán nợ số 14/2024/VPB- MARS ngày 30/11/2024; Hợp đồng chuyển nhượng số 03/2024/ VPB- Mars ngày 27/4/2024 giữa Ngân hàng V2 với công ty M tính đến hết ngày 16/6/2025 là 63.215.985 đồng (Trong đó: Tổng số nợ gốc là: 45.554.627đ; Nợ lãi trong hạn là 792.941đ; Nợ lãi quá hạn là:15.091.331đ; Nợ phạt chậm trả lãi là 1.777.086đ)
Bà Trần Thị N có nghĩa vụ phải thanh toán cho Công ty M tổng số nợ gốc và các khoản nợ lãi theo Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2204225633539 ngày 16/5/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2206015893104 ngày 08/6/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2210317273890 ngày 08/11/2022; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử 18/4/2022; Hợp đồng mua bán nợ số: 02/2024/VPB-MARS ngày 27/04/2024 và Hợp đồng mua bán nợ số 14/2024/VPB- MARS ngày 30/11/2024; Hợp đồng chuyển nhượng số 03/2024/ VPB- Mars ngày 27/4/2024 giữa Ngân hàng V2 với công ty M tính đến hết ngày 16/6/2025 là 6.402.477.624 đồng (Trong đó: Tổng số nợ gốc là: 4.571.965.742đ, Nợ lãi trong hạn là 78.501.297đ; Nợ lãi quá hạn là: 1.574.190.050đ; Nợ phạt chậm trả lãi là 177.820.535đ).
Thời hạn trả số nợ nêu tại mục 2.2.1 và mục 2.2.2 trong vòng 02 tháng tính từ ngày 16/6/2025 đến hết ngày 16/8/2025. (Thời hạn trả chậm nhất vào ngày 16/8/2025).
Bà Trần Thị N còn phải chịu toàn bộ các khoản lãi phát sinh từ ngày 17/6/2025 cho đến khi tất toán xong toàn bộ khoản vay theo lãi suất thoả thuận tại Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2204225633539 ngày 16/5/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2206015893104 ngày 08/6/2022; Hợp đồng cho vay hạn mức số: LN2210317273890 ngày 08/11/2022; Giấy đề nghị vay vốn có tài sản bảo đảm kiêm phương án sử dụng vốn, giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức tín dụng thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử 18/4/2022; Hợp đồng mua bán nợ số: 02/2024/VPB-MARS ngày 27/04/2024; Hợp đồng mua bán nợ số 14/2024/VPB- MARS ngày 30/11/2024; Hợp đồng chuyển nhượng số 03/2024/ VPB- Mars ngày 27/4/2024 giữa Ngân hàng V2 với công ty M.
Trường hợp đến hết ngày 16/8/2025 nếu bà Trần Thị N không thanh toán hết toàn bộ các khoản nợ gốc và các khoản nợ lãi nêu trên cho Ngân hàng V2 và công ty M thì Ngân hàng V2 và công ty M có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm là:
+ Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 111, tờ bản đồ số 37, tại địa chỉ: Thôn H, xã G, huyện G, tỉnh Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CN 847311, Số vào sổ cấp GCN CS 03118 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 12/12/2018; Ngày 20/05/2022 Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện G, tỉnh Bắc Ninh xác nhận chuyển nhượng cho bà Trần Thị N. Chi tiết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng số 5893104/TC số công chứng 2335, quyển số 02.2022.TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 08/06/2022 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng số 01/PLHĐ, sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp số 5893104/TC số công chứng 4016, quyển số 04.2022.TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 08/11/2022 tại Văn phòng C1 giữa bà Trần Thị N và Ngân hàng V2.
+ Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với thửa đất số 112; Tờ bản đồ số: 37; Địa chỉ: Thôn H, xã G, huyện G, Bắc Ninh theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK 031547, Số vào sổ cấp GCN: CS03002 do Sở Tài Nguyên và Môi Trường Tỉnh B cấp ngày 28/07/2017; Ngày 12/05/2022 Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện G xác nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bà Trần Thị N. Chi tiết Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng số 5633539/TC số công chứng 2045, quyển số 02.2022.TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 16/05/2022 và Hợp đồng sửa đổi bổ sung hợp đồng số 01/PLHĐ, sửa đổi bổ sung Hợp đồng thế chấp số 5633539/TC số công chứng 4015, quyển số 04.2022.TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 08/11/2022 tại Văn phòng C1 giữa bà Trần Thị N và Ngân hàng V2.
Tổng số tiền thu được từ việc phát mại tài sản được dùng để thanh toán khoản nợ của bà Trần Thị N. Trong trường hợp số tiền phát mại tài sản không đủ để thanh toán toàn bộ khoản nợ thì bà N phải có trách nhiệm trả nợ tiếp cho đến khi khoản nợ được tất toán.
Về án phí hòa giải thành:
Bà Trần Thị N chịu toàn bộ tiền án hoà giải thành là 57.232.847đ.
Công ty Cổ phần M và ngân hàng V2 được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 56.700.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án ký hiệu: BLTU/24; Số: 0001085 ngày 28/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện G.
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự, Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (đã ký) Vũ Thị H |
Quyết định số 15/2025/QĐST-DS ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G - TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 15/2025/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G - TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng V1 và công ty M tranh chấp hợp đồng tín dụng với N
