|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 15/2025/QÐST-DS |
Bắc Ninh, ngày 07 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2024/TLST – DS ngày 20/11/2024
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S; Địa chỉ: Số B, N, phường V, Quận C, thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Đức Thạch D – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn P – Trưởng phòng S
Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị Thu T – Phó phòng giao dịch Quế Võ Ngân hàng TMCP S.
Bị đơn: Bà Nguyễn Huyền T1, sinh năm 1997; HKTT: Khu Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; Trú tại: Do N, Phương L, Q, Bắc Ninh.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Anh Nguyễn Hồng P1, sinh năm 1997; HKTT: Khu Đ, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh; Trú tại: Do N, Phương L, Q, Bắc Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Bà Nguyễn Huyền T1 và ông Nguyễn Hồng P1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền vay nợ thẻ tín dụng của bà Nguyễn Huyền T1 đối với T2 tín dụng số 472074-7805 số tài khoản 3255236667 (thẻ được cấp bởi Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng cá nhân số 18382394 được lập ngày 07/9/2023 bởi chủ thẻ là bà Nguyễn Huyền T1 được tiếp nhận bởi Ngân hàng TMCP S ngày 11/9/2023. Cụ thể số tiền phải trả tính đến 27/02/2025 là:
Tiền nợ gốc: 57.190.337 đồng
Lãi trong hạn: 17.242.492 đồng
Lãi quá hạn: 8.621.246 đồng.
Tổng cộng: 83.054.075 đồng
Kể từ ngày 28/02/2025, bà Nguyễn Huyền T1, ông Nguyễn Hồng P1 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo quy định tại hợp đồng tín dụng cho đến ngày thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
* Về thời hạn trả: Bà Nguyễn Hồng T3, ông Nguyễn Hồng P1 phải trả nợ cho Ngân hàng TMCP S theo các kỳ hạn trả nợ sau:
- Ngày 27/3/2025, bà Nguyễn Huyền T1 anh Nguyễn Hồng P1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000 đồng
- Ngày 27/4/2025, bà Nguyễn Huyền T1 anh Nguyễn Hồng P1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000 đồng
- Ngày 27/5/2025, bà Nguyễn Huyền T1 anh Nguyễn Hồng P1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000 đồng
- Ngày 27/6/2025, bà Nguyễn Huyền T1 anh Nguyễn Hồng P1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000 đồng
- Ngày 27/7/2025, bà Nguyễn Huyền T1 anh Nguyễn Hồng P1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000 đồng
- Ngày 27/8/2025, bà Nguyễn Huyền T1 anh Nguyễn Hồng P1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000 đồng
- Ngày 27/9/2025, bà Nguyễn Huyền T1 anh Nguyễn Hồng P1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000 đồng
- Ngày 27/10/2025, bà Nguyễn Huyền T1 anh Nguyễn Hồng P1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền 10.000.000 đồng
- Ngày 27/11/2025, bà Nguyễn Huyền T1 anh Nguyễn Hồng P1 phải trả cho Ngân hàng TMCP S số tiền nợ gốc, nợ lãi còn lại. Ngân hàng TMCP S sẽ căn cứ vào quá trình trả nợ của chị T1, anh P1 để đề xuất miễn giảm một phần lãi cho anh chị.
Trường hợp bà Nguyễn Huyền T1, anh Nguyễn Hồng P1 vi phạm một trong số nghĩa vụ trả tiền theo mốc thời gian nêu trên, Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu bà Nguyễn Huyền T1, anh Nguyễn Hồng P1 phải trả trước thời hạn một phần hoặc toàn bộ các khoản phải trả và có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Huyền T1 phải chịu 2.076.000 đồng (hai triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TMCP S không phải chịu án phí sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.829.000 đồng (một triệu tám trăm hai mươi chín nghìn đồng) theo Biên lai thu số BLTU/23/0001143 ngày 19/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Phạm Trường Trung |
Quyết định số 15/2025/QÐST-DS ngày 07/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 15/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 07/03/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận
