|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 15/2024/QÐST-KDTM |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Quận 5, ngày 10 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ Vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 36/2023/TLST-KDTM ngày 31 tháng 10 năm 2023 về việc: “Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH T1
Địa chỉ: Tầng B, số C T, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông K, Y-C, chức danh: Giám đốc
Địa chỉ liên lạc: Căn hộ DS4-8, Khu phố R, P, đường N, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hải P, sinh năm 1995
Địa chỉ: Tầng B Cao ốc S, số C T, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
(Theo giấy ủy quyền số 53T.2023/GUQ-COL ngày 22/9/2023)
Bị đơn: Công ty TNHH S
Địa chỉ: 5 T, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Huỳnh T, chức danh: Giám đốc
Địa chỉ: 5 T, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Huỳnh T, sinh năm 1987
Địa chỉ: 5 T, Phường D, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công ty TNHH S còn nợ Công ty TNHH T1 tổng số tiền chưa thanh toán phát sinh từ Hợp đồng bán hàng số T22058609 ngày 17 tháng 10 năm 2022 được ký giữa Công ty TNHH T1 và Công ty TNHH S tạm tính đến ngày 31 tháng 05 năm 2024 sau khi trừ số tiền đặt cọc là 171.076.507 đồng (một trăm bảy mươi mốt triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm lẻ bảy đồng), trong đó bao gồm:
- + Tiền trả dần theo định kỳ còn lại: 123.797.749 (một trăm hai mươi ba triệu bảy trăm chín mươi bảy nghìn bảy trăm bốn mươi chín) đồng;
- + Tiền lãi chậm thanh toán từ ngày 25 tháng 8 năm 2023 đến ngày 31 tháng 5 năm 2024: 47.278.758 (bốn mươi bảy triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn bảy trăm năm mươi tám) đồng.
2.2. Công ty TNHH S có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH T1 tổng số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 31 tháng 05 năm 2024 là 171.076.507 đồng (một trăm bảy mươi mốt triệu không trăm bảy mươi sáu nghìn năm trăm lẻ bảy đồng) một lần cho Công ty TNHH T1 chậm nhất vào ngày 30 tháng 6 năm 2024 bằng hình thức do hai bên tự thực hiện tại thời điểm thanh toán.
Công ty TNHH S còn có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH T1 tiền lãi chậm thanh toán phát sinh từ ngày 01 tháng 06 năm 2024 tính trên nợ gốc chậm thanh toán với mức lãi suất đã được thỏa thuận trong Hợp đồng bán hàng số T22058609 ngày 17 tháng 10 năm 2022 là 7.5%/năm cho đến khi thanh toán xong nợ gốc.
2.3. Trường hợp Công ty TNHH S không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ số tiền nêu trên, buộc ông Nguyễn Huỳnh T thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Công ty TNHH T1 theo nội dung Thư bảo lãnh cá nhân ngày 17 tháng 10 năm 2022 của ông Nguyễn Huỳnh T cho đến khi thanh toán hết toàn bộ số tiền mà Công ty TNHH S còn nợ.
2.4. Về án phí sơ thẩm: Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 4.276.913 (bốn triệu hai trăm bảy mươi sáu nghìn chín trăm mười ba) đồng do Công ty TNHH S tự nguyện chịu toàn bộ. Thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
H lại số tiền tạm ứng án phí mà Công ty TNHH T1 đã nộp là 21.959.516 (hai mươi mốt triệu chín trăm năm mươi chín nghìn năm trăm mười sáu) đồng theo Biên lai thu số 0010906 ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thị Linh Sương |
3
Quyết định số 15/2024/QÐST-KDTM ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
- Số quyết định: 15/2024/QÐST-KDTM
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2024
- Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
