TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1492/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Thủ Đức, ngày 10 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ khoản 5 Điều 211, Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 778/2025/TLST-HN ngày 31 tháng 3 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: Ông Phạm Văn T, sinh năm: 1973;
Địa chỉ: Số E Đường B, Tổ A, Khu phố D, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Đại H, sinh năm: 1974;
Địa chỉ: Số E Đường B, Tổ A, Khu phố D, phường P, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Do người yêu cầu có nơi cư trú tại thành phố T nên theo điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân thành phố Thủ Đức.
[2] Về các yêu cầu của các đương sự:
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02/6/2025 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có trong hồ sơ, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức nhận thấy:
- Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 80, quyển số 01/2000 do tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/3/2000 thì quan hệ hôn nhân của ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Đại H là tự nguyện và hợp pháp.
Xét quan hệ hôn nhân của ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Đại H không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là hoàn toàn phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.
- Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Đại H xác định có 02 (hai) con chung là Phạm Đăng K, sinh ngày 07/02/2002 và Phạm Tuấn K1, sinh ngày 06/5/2006. Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Đại H xác định không có.
Về nợ chung: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Đại H xác định không có.
Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Đại H phải chịu.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn T, sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị Đại H, sinh năm 1974 thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn 80, quyển số 01/2000 do tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/3/2000 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Đại H xác định có 02 (hai) con chung là Phạm Đăng K, sinh ngày 07/02/2002 và Phạm Tuấn K1, sinh ngày 06/5/2006. Các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Đại H xác nhận không có.
- Về nợ chung: Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Đại H xác nhận không có.
2. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Đại H phải chịu, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số BLTU/24P 0073928 ngày 31/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Văn T và bà Nguyễn Thị Đại H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Sương |
Quyết định số 1492/2025/QÐST-HNGĐ ngày 10/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 1492/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 10/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
