|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 149/2025/QĐST-HNGĐ |
An Giang, ngày 25 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 296/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025 giữa:
- - Nguyên đơn: Chị Thị T, sinh năm 1987
- Địa chỉ: Ấp S, xã B, tỉnh An Giang.
- - Bị đơn: Anh Danh B, sinh năm 1981
- Địa chỉ: Ấp S, xã B, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị T và anh Danh B.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị T và anh D Bé thuận tình ly hôn.
- - Về quan hệ con chung: Cháu Danh Thị Thúy N, sinh ngày 16/01/2006 đã trưởng thành. Anh B, chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh Danh B, chị Thị T và nguyện vọng của các cháu Danh B1, Danh Thị Thảo L. Giao các cháu Danh B1, sinh ngày 07/7/2009 và cháu Danh Thị Thảo L, sinh ngày 09/9/2010 cho chị Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Danh B không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Thị Thanh K yêu cầu.
- Chị Thị Thanh C các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Danh B tới lui, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- - Về tài sản chung: Anh B, chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Anh B, chị T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Mỗi bên phải chịu 75.000₫ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Chị Thị Thanh tự N1 nộp thay cho anh D Bé 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Khấu trừ vào số tiền chị Thị T đã tạm nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0006973 ngày 31/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, số tiền còn thừa 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả lại cho chị C1 Thị T.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ ÁNH NGUYỆT |
Quyết định số 149/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH AN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 149/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Thị T xin được ly hôn với anh Danh B
