Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN PHONG ĐIỀN

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 149/2024/QĐST-HNGĐ

Phong Điền, ngày 20 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỂN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 136/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2024, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Trương Thanh H, sinh năm 1987; số định danh cá nhân/CCCD: [...]; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  2. Chị Trương Thị Đ, sinh năm 1988; số định danh cá nhân/CCCD: [...]; địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Trương Thanh H và chị Trương Thị Đ tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 03/12/2009 tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế nên quan hệ hôn nhân hợp pháp.

Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn không thể khắc phục được. Tại phiên hoà giải đoàn tụ không thành ngày 12/11/2024, anh H và chị Đ tự nguyện ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa anh H và chị Đ đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về việc nuôi con chung: Anh Trương Thanh H và chị Trương Thị Đ thoả thuận giao các cháu Trương Thị Huyền T, sinh ngày 20/8/2010; cháu Trương Thị Phương T1, sinh ngày 05/02/2013; cháu Trương Thị Ánh T2, sinh ngày 16/01/2019 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Trương Thị Bảo T3, sinh ngày 14/8/2024 cho chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh H, chị Đ không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh H, chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Toà án: Anh Trương Thanh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

1

Xét nội dung thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trương Thanh H và chị Trương Thị Đ.
    2. Về việc nuôi con chung: Giao các cháu Trương Thị Huyền T, sinh ngày 20/8/2010; cháu Trương Thị Phương T1, sinh ngày 05/02/2013; cháu Trương Thị Ánh T2, sinh ngày 16/01/2019 cho anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao cháu Trương Thị Bảo T3, sinh ngày 14/8/2024 cho chị Đ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Anh H, chị Đ không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung.

      Anh H, chị Đ có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

    3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh H, chị Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Toà án: Anh Trương Thanh H tự nguyện chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0000976 ngày 01/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền; anh H đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh Thừa Thiên Huế;
  • - VKSND huyện Phong Điền;
  • - Chi cục THADS huyện Phong Điền;
  • - UBND xã Phong Hải, huyện Phong Điền
  • (ĐK kết hôn số 58 ngày 03/12/2009);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Đoàn Anh Nga

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 149/2024/QĐST-HNGĐ ngày 20/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 149/2024/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Trương Thanh H và chị Trương Thị Đ thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger