|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc |
|
Số: 149 /2024/QÐST-HNGĐ |
T, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 283/2024/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 9 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Hữu P, sinh năm 1984.
Địa chỉ cư trú: Số 36, Lô E, chung cư T, khu phố 4, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Phương T, sinh năm 1991.
Địa chỉ cư trú: Số 26/11, 4, T, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Trần Hữu P và chị Nguyễn Thị Phương T.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao cháu Trần Hào N, sinh ngày 02/9/2011 và Trần P Vinh, sinh ngày 08/9/2017 cho chị Nguyễn Thị Phương T trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Hữu P không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở.
2.2. Về quan hệ tài sản: Trần Hữu P và chị Nguyễn Thị Phương T không tranh chấp nên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn anh Trần Hữu P tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) anh P đã nộp theo biên lai thu số 0011511 ngày 10/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T còn lại 150.000 đồng hoàn trả cho anh P.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (đã ký) Ngô Văn Phương |
Quyết định số 149/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 149/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN TRÀ ÔN Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH VĨNH LONG Số: 144/2024/QĐST-HNGĐ Trà Ôn, ngày 09 tháng 9 năm 2024 QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 277/2024/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024, giữa: - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ Liên, sinh năm 2003. Địa chỉ cư trú: ấp Văn Trà, xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang - Bị đơn: Anh Lương Tấn Phước, sinh năm 2001. Địa chỉ cư trú: ấp Tân An, xã Lục Sĩ Thành, huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024. XÉT THẤY: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Mỹ Liên và anh Lương Tấn Phước. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao cháu Lương Anh Gia Khang, sinh ngày 22/8/2023 cho chị Nguyễn Thị Mỹ Liên tiếp tục nuôi dưỡng, anh Lương Tấn Phước không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền cản trở. 2.2. Về quan hệ tài sản: chị Nguyễn Thị Mỹ Liên và anh Lương Tấn Phước không tranh chấp nên chưa yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3.Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Mỹ Liên có nghĩa vụ nộp 75.000đ (bảy mươi lăm ngàn đồng). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị Liên đã nộp theo biên lai thu số 0011500 ngày 30/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn còn lại 225.000 đồng hoàn trả cho chị Liên. Bị đơn anh Lương Tấn Phước có nghĩa vụ nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đông) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Trà Ôn; - THA Dân sự huyện Trà Ôn; - UBND xã Văn Giáo, huyện Tịnh Biên, An Giang: Giấy chứng nhận kết hôn số 94 ngày 31/10/2022 - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. THẨM PHÁN Ngô Văn Phương LY HÔN, MÂU THẨN GIA ĐÌNH
