|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số: 149/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 21 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 118/2025/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- + Ông Phạm Quốc M, sinh năm 1979.
- Hộ khẩu thường trú: E3/080C, ấp N, xã Q, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Nơi cư trú: C, tổ A, khu phố B, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai
- + Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1986.
- Hộ khẩu thường trú: E3/080C, ấp N, xã Q, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Nơi cư trú: Số H, đường N, khu phố A, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy quan hệ giữa ông Phạm Quốc M và bà Nguyễn Thị Kiều T là hôn nhân hợp pháp, ngày 13/02/2025 Tòa án đã tiến hành hòa giải để đoàn tụ vợ chồng nhưng không thành. Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận sự thỏa thuận của họ như sau:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quốc M và bà Nguyễn Thị Kiều T thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung:
- + Giao cháu Phạm Hoàng Nhật T1, sinh ngày 11/4/2010 và cháu Phạm Quốc V, sinh ngày 24/10/2012 cho bà Nguyễn Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- + Tạm thời ông Phạm Quốc M không cấp dưỡng nuôi con chung.
- + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Phạm Quốc M.
- + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
[3] Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí: Các đương sự đồng ý chuyển 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0005542 ngày 14/01/2025 của Chi Cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai sang nộp lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Quốc M và bà Nguyễn Thị Kiều T thuận tình ly hôn.
-
- Về con chung:
- + Giao cháu Phạm Hoàng Nhật T1, sinh ngày 11/4/2010 và cháu Phạm Quốc V, sinh ngày 24/10/2012 cho bà Nguyễn Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
- + Tạm thời ông Phạm Quốc M không cấp dưỡng nuôi con chung.
- + Không ai được cản trở quyền thăm nom con chung của ông Phạm Quốc M.
- + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng.
- - Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Các đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Quốc M và bà Nguyễn Thị Kiều T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà ông Phạm Quốc M và bà Nguyễn Thị Kiều T đã nộp theo biên lai thu số 0005542 ngày 14/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Ông Phạm Quốc M và bà Nguyễn Thị Kiều T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thành Tâm |
Mẫu 31-VDS
Quyết định số 149/2025/QÐST-HNGĐ ngày 21/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 149/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 21/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Phạm Quốc M - Nguyễn Thị Kiều T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn
