Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG

Số: 149/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

S, ngày 03 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

  • - Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
  • - Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
  • - Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 127/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

  • - Ông Phạm Văn H, sinh năm 1991. Nơi ĐKHKTT: tổ 92B, phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng. Chỗ ở hiện nay: Tổ 01, thôn H, xã Đ, thị xã Đ, tỉnh Quảng Nam.
  • - Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1994. Nơi cư trú: số 03 T, tổ 09, phường M, quận S, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2024, người yêu cầu là ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L đã thỏa thuận được như sau:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L đăng ký kết hôn năm 2013 hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có thời gian tìm hiểu nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng (Giấy chứng nhận kết hôn số 85 ngày 12/4/2013).

Trong quá trình chung sống vợ chồng ông bà đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do quan điểm sống khác nhau, không có tiếng nói chung, vợ chồng không tin tưởng nhau về mặt tình cảm nên thường cãi vả, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Nay ông bà đều xác định không còn tình cảm gì với nhau và đã thuận tình ly hôn nên ông bà yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của hai vợ chồng.

[2] Về con chung: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định vợ chồng có 04 con chung là Phạm Văn T, sinh ngày 27/10/2013; Phạm Văn Phú P, sinh ngày 24/3/2016; Phạm Nguyễn Khánh M, sinh ngày 14/11/2020; Phạm Tuấn A, sinh ngày 20/02/2023. Ly hôn, ông bà thoả thuận về vấn đề nuôi con như sau:

Giao con chung Phạm Văn T, sinh ngày 27/10/2013; Phạm Nguyễn Khánh M, sinh ngày 14/11/2020; Phạm Tuấn A, sinh ngày 20/02/2023 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Giao con chung Phạm Văn Phú P, sinh ngày 24/3/2016 cho ông Phạm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con Phạm Văn Phú P đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định vợ chồng không có tài sản chung.

[4] Về nợ chung: Ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định vợ chồng không có nợ chung.

[5] Lệ phí việc hôn nhân gia đình: 300.000 đồng; ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002637 ngày 11/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.

Xét thấy, sự thỏa thuận trên của hai ông bà là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • * Về quan hệ hôn nhân: ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 85 do Ủy ban nhân dân phường T, quận S, thành phố Đà Nẵng cấp ngày 12/4/2013 không còn giá trị pháp lý).
    • * Về con chung: ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L xác định vợ chồng có 04 con chung là Phạm Văn T, sinh ngày 27/10/2013; Phạm Văn Phú P, sinh ngày 24/3/2016; Phạm Nguyễn Khánh M, sinh ngày 14/11/2020; Phạm Tuấn A, sinh ngày 20/02/2023. Ly hôn, ông bà thoả thuận về vấn đề con chung như sau:
    • Giao con chung Phạm Văn T, sinh ngày 27/10/2013; Phạm Nguyễn Khánh M, sinh ngày 14/11/2020; Phạm Tuấn A, sinh ngày 20/02/2023 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Giao con chung Phạm Văn Phú P, sinh ngày 24/3/2016 cho ông Phạm Văn H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Các bên có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cấm. Khi cần thiết vì quyền lợi của con chung, các bên có quyền thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
    • * Về tài sản chung: ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L khẳng định vợ chồng không có tài sản chung.
    • * Về nợ chung: ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L khẳng định vợ chồng không có nợ chung.
  2. Về lệ phí hôn nhân gia đình: 300.000 đồng; ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L mỗi người phải chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0002637 ngày 11/6/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận S;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS quận S;
  • - UBND P. T,
  • Q. S, Tp. Đà Nẵng;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Võ Thị Phước Hòa

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 149/2024/QÐST-HNGĐ ngày 03/07/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con

  • Số quyết định: 149/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 03/07/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: ông Phạm Văn H và bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger