|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 1482/2024/QĐST - HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1318/2024/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1994
Địa chỉ: Số 272/1/25 đường L, Khu phố T, Phường T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Nguyễn Hoàng Minh T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 272/1/25 đường L, Khu phố T, Phường T, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Hoàng Minh T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 136/2016, ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 14/10/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11/11/2024, ông T và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, ông T là người trực tiếp nuôi con, hàng tháng bà T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 12/2024 cho đến khi trẻ H đủ 18 tuổi và thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Hoàng Minh T thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết, việc trông nom, nuôi dưỡng chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận ông Nguyễn Minh T và bà Nguyễn Hoàng Minh T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 136/2016, ngày 09/12/2016 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện T, tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực.
- Về con chung: Ông Triều là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên là Nguyễn Hoàng Khánh H, sinh ngày 05/11/2019; hàng tháng bà T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con là 3.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thi hành từ tháng 12/2024 cho đến khi trẻ H đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông T cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà T phải chịu tiền lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0014862 ngày 24/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Ông T và bà T đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Quỳnh Trang |
Quyết định số 1482/2024/QÐST - HNGĐ ngày 19/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1482/2024/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Theo đơn yêu cầu ghi ngày 14/10/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không hành ngày 11/11/2024, ông T và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, ông T là người trực tiếp nuôi con, hàng tháng bà T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con từ tháng 12/2024 cho đến khi trẻ H đủ 18 tuổi và thỏa thuận về tài sản chung, nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
