TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 148/2023/QÐST-DS | Biên Hòa, ngày 30 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
Căn cứ các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20/10/2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 747/2023/TLST-DS ngày 21 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ2.
Địa chỉ: T, số A T, phường L, Quận H, thành phố Hà Nội.
Địa chỉ chi nhánh: Lô F, Quốc lộ E, phường L, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hồng T1; chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ2 - Chi nhánh N1 (theo văn bản ủy quyền số 963/QĐ-BIDV ngày 25/10/2021).
Ông T1 ủy quyền cho:
- Ông Mai Xuân V – Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ2 - Chi nhánh N1 (theo văn bản ủy quyền số 767/QĐ-BIDV.NĐN ngày 15/5/2023).
- Ông Nguyễn Trường K - Phó Giám đốc Phòng G tham gia tố tụng (theo văn bản ủy quyền số 784/QĐ-BIDV.NĐN ngày 17/5/2023).
- Bị đơn: Ông Trần Quang Đ, sinh năm 1966.
Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1969.
Cùng địa chỉ thường trú: số D, đường C, ấp Q, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Công Hoài Đ1, sinh năm 1974.
Địa chỉ thường trú: số E, đường Đ, ấp Q, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
Đại diện theo ủy quyền của ông Đ1: bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1969. (theo văn bản ủy quyền ngày 07/7/2023).
Địa chỉ thường trú: số D, đường C, ấp Q, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ2.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Trần Quang Đ, bà Nguyễn Thị D đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đ2 - chi nhánh N1 số tiền 22.107.684.946 đồng (Hai mươi hai tỷ một trăm lẻ bảy triệu sáu trăm tám mươi bốn nghìn chín trăm bốn mươi sáu đồng). Trong đó:
- Nợ gốc: 20.000.000.000 đồng (Hai mươi tỷ đồng);
- Nợ lãi: 1.538.232.877 đồng (Một tỷ năm trăm ba mươi tám triệu hai trăm ba mươi hai nghìn tám trăm bảy mươi bảy đồng);
- Phí phạt chậm trả: 569.452.069 đồng (Năm trăm sáu mươi chín triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn không trăm sáu mươi chín đồng).
- Nếu ông Trần Quang Đ, bà Nguyễn Thị D không trả được hết số nợ trên thì Ngân hàng TMCP Đ2 được quyền đề nghị cơ quan Thi hành án xử lý theo pháp luật để thu hồi nợ đối với các tài sản bảo đảm cho khoản vay tại Hợp đồng tín dụng số 15/2022/5213272/HĐTD ngày 25/01/2022, cụ thể:
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Thửa đất số 432, tờ bản đồ số 4, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BO 201624 do UBND huyện T cấp ngày 23/9/2013 cho ông Ngô Văn H, bà Nguyễn Thị Thúy H1 (chỉnh lý trang 4 ngày 12/7/2018 chuyển nhượng cho ông Trần Quang Đ, bà Nguyễn Thị D). Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 153/2020/5213272/HĐBĐ ký ngày 28/12/2020, được công chứng tại Văn phòng C1, tỉnh Đồng Nai, số công chứng 6238, Quyển số 12-2020 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/12/2020. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 28/12/2020 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh T2.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Thửa đất số 235, tờ bản đồ số 2, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CA 170853 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 19/5/2015 cho bà Nguyễn Thị C (chỉnh lý trang 4 ngày 29/11/2019 tặng cho cho bà Nguyễn Thị D). Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 154/2020/5213272/HĐBĐ ký ngày 28/12/2020, được công chứng tại Văn phòng C1, tỉnh Đồng Nai, số công chứng 6236, Quyển số 12-2020 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/12/2020. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 28/12/2020 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh T2.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Thửa đất số 236, tờ bản đồ số 2, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CA 287519 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 08/6/2015 cho ông Nguyễn Công Hoài Đ1. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 158/2020/5213272/HĐBĐ ký ngày 19/12/2020, được công chứng tại Văn phòng C1, tỉnh Đồng Nai, số công chứng 6080, Quyển số 12-2020 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/12/2020. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 21/12/2020 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh T2.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Thửa đất số 315, tờ bản đồ số 38, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CV 713118 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 12/8/2020 cấp cho ông Trần Quang Đ, bà Nguyễn Thị D. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 162/2020/5213272/HĐBĐ ký ngày 19/12/2020, được công chứng tại Văn phòng C1, tỉnh Đồng Nai, số công chứng 6079, Quyển số 12-2020 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/12/2020. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 21/12/2020 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh T2.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Thửa đất số 303, tờ bản đồ số 37, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CT 558173 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 22/11/2019 cho ông Nguyễn Công Hoài Đ1. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 8/2021/5213272/HĐBĐ ký ngày 14/01/2021, được công chứng tại Văn phòng C1, tỉnh Đồng Nai, số công chứng 228, Quyển số 01-2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/01/2021. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 14/01/2021 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh T2.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Thửa đất số 64, tờ bản đồ số 20, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BM 700545 do UBND huyện T cấp ngày 11/02/2014 cho cấp cho ông Trần Quang Đ, bà Nguyễn Thị D. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 148/2020/5213272/HĐBĐ ký ngày 28/12/2020, được công chứng tại Văn phòng C1, tỉnh Đồng Nai, số công chứng 6237, Quyển số 12-2020 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/12/2020. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 28/12/2020 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh T2.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Thửa đất số 63, tờ bản đồ số 20, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CB 458365 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 27/7/2015 cho ông Trần Quang Đ, bà Nguyễn Thị D. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 148/2020/5213272/HĐBĐ ký ngày 28/12/2020, được công chứng tại Văn phòng C1, tỉnh Đồng Nai, số công chứng 6237, Quyển số 12-2020 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 28/12/2020. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 28/12/2020 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh T2.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Thửa đất số 103, tờ bản đồ số 20, xã B, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CO 771823 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 03/8/2018 cho ông Trần Quang Đ, bà Nguyễn Thị D. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 157/2020/5213272/HĐBĐ ký ngày 19/12/2020, được công chứng tại Văn phòng C1, tỉnh Đồng Nai, số công chứng 6078, Quyển số 12-2020TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/12/2020. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 21/12/2020 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh T2.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Thửa đất số 733, tờ bản đồ số 46, xã S, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CQ 778503 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 04/3/2019 cho ông Nguyễn Công Hoài Đ1. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 159/2020/5213272/HĐBĐ ký ngày 19/12/2020, được công chứng tại Văn phòng C1, tỉnh Đồng Nai, số công chứng 6081, Quyển số 12-2020TP/CC-SCC/HĐGD ngày 19/12/2020. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 21/12/2020 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh T2.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã C, huyện T, tỉnh Đồng Nai. Thửa đất số 101, tờ bản đồ số 36, xã C, huyện T, tỉnh Đồng Nai theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CT 558110 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 20/11/2019 cho ông Nguyễn Công Hoài Đ1. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 9/2021/5213272/HĐBĐ ký ngày 14/01/2021, được công chứng tại Văn phòng C1, tỉnh Đồng Nai, số công chứng 227, Quyển số 01-2021 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 14/01/2021. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 14/01/2021 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh T2.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã E, huyện M'Đ, tỉnh Đắk Lắk. Thửa đất số 227, tờ bản đồ số 71, xã E, huyện M'Đrắk, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CQ 487062 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 11/3/2019 cho bà Nguyễn Thị D. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 12/2021/5213272/HĐBĐ ký ngày 22/01/2021, được công chứng tại Văn phòng C2, tỉnh Đắk Lắk, số công chứng 00000793, Quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/01/2021. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 22/01/2021 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh huyện M'Đrắk.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã E, huyện M'Đ, tỉnh Đắk Lắk. Thửa đất số 228, tờ bản đồ số 71, xã E, huyện M'Đrắk, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CQ 487063 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đ cấp ngày 11/3/2019 cho bà Nguyễn Thị D. Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 12/2021/5213272/HĐBĐ ký ngày 22/01/2021, được công chứng tại Văn phòng C2, tỉnh Đắk Lắk, số công chứng 00000793, Quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/01/2021. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 22/01/2021 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh huyện M'Đrắk.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Thửa đất số 73, tờ bản đồ số 50, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CD 465600 do UBND huyện C cấp ngày 05/9/2016 cho ông Nguyễn Hữu N (chỉnh lý trang 4 ngày 31/8/2018 chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị D). Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 13/2021/5213272/HĐBĐ ký ngày 22/01/2021, được công chứng tại Văn phòng C2, tỉnh Đắk Lắk, số công chứng 00000794, Quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/01/2021. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 22/01/2021 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh huyện C.
- Quyền sử dụng đất tọa lạc tại xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk. Thửa đất số 80, tờ bản đồ số 50, xã E, huyện C, tỉnh Đắk Lắk theo Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử dụng nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CD 465597 do UBND huyện C cấp ngày 05/9/2016 cho ông Nguyễn Hữu N (chỉnh lý trang 4 ngày 31/8/2018 chuyển nhượng cho bà Nguyễn Thị D). Theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 13/2021/5213272/HĐBĐ ký ngày 22/01/2021, được công chứng tại Văn phòng C2, tỉnh Đắk Lắk, số công chứng 00000794, Quyển số 01/2021/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 22/01/2021. Đăng ký giao dịch bảo đảm ngày 22/01/2021 tại Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ – Chi nhánh huyện C.
- Trong trường hợp bà Nguyễn Thị D, ông Trần Quang Đ chưa thanh toán xong các khoản tiền nêu trên cho cho Ngân hàng TMCP Đ2 thì bắt đầu từ ngày 21/10/2023 bà Nguyễn Thị D, ông Trần Quang Đ phải trả các khoản lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số: 15/2022/5213272/HĐTD ngày 25/01/2022.
- Về án phí DSST: Nguyên đơn và bị đơn mỗi bên phải chịu 32.526.921 đồng (Ba mươi hai triệu năm trăm hai mươi sáu nghìn chín trăm hai mươi mốt đồng) án phí. Bị đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên phải nộp 65.053.842 đồng (Sáu mươi lăm triệu không trăm năm mươi ba nghìn tám trăm bốn mươi hai đồng) án phí. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 64.442.790 đồng (Sáu mươi bốn triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn bảy trăm chín mươi đồng) theo biên lai thu số 0008097 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa.
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng), nguyên đơn tự nguyện chịu.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |
Quyết định số 148/2023/QÐST-DS ngày 30/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 148/2023/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/10/2023
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng BIDV tranh chấp hợp đồng tín dụng với bà Nguyễn Thị D và ông TRần Quang Đ
