TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 148/2024/QĐST-DS | Đông Anh, ngày 24 tháng 6 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 6 năm 2024, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 162/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; Địa chỉ: LPB T, số B, đường T, phường T, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Nam T - Tổng Giám đốc.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức N - Phó Giám đốc khối xử lý nợ, Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
(Theo Văn bản ủy quyền số 7496A/2024/QĐ-LBBank.XLN ngày 29/3/2024 của Tổng giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B).
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:
Ông Trịnh Quốc V - Phó Trưởng phòng Phòng thu hồi nợ phía Bắc, Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
Ông Đinh Khắc N1 - Chuyên viên Phòng thu hồi nợ phía Bắc, Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
Ông Vũ Đức H - Chuyên viên Phòng thu hồi nợ phía Bắc, Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
(Theo Văn bản ủy quyền số 11447/2024/UQ-LPBank.XLN ngày 25/4/2024 của Phó Giám đốc khối xử lý nợ, Ngân hàng Thương mại cổ phần B).
2. Bị đơn: Anh Đặng Xuân D, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về ký kết hợp đồng tín dụng và số tiền nợ:
Ngân hàng Thương mại cổ phần B và anh Đặng Xuân D đã ký Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD1032022110 ngày 09/03/2022 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1032022110/01 ngày 09/3/2022, theo đó Ngân hàng Thương mại cổ phần B cho anh Đặng Xuân D vay số tiền 380.000.000 đồng (Ba trăm tám mươi triệu đồng).
Tạm tính đến hết ngày 14/6/2024, anh Đặng Xuân D còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 411.622.666 đồng (Bốn trăm mười một triệu, sáu trăm hai mươi hai nghìn, sáu trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc: 357.773.918 đồng; Nợ lãi trong hạn: 52.705.634 đồng; Nợ lãi quá hạn: 512.523 đồng; Phạt chậm trả lãi: 630.591 đồng.
2. Tài sản đảm bảo cho khoản vay:
Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 481, tờ bản đồ số 16, địa chỉ: Xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ 413347, số vào số cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CS00436 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 11/01/2022 đứng tên Đặng Xuân D theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HDTC103202225 ngày 08/3/2022, số công chứng 948 quyển 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C, tỉnh Hưng Yên, đăng ký thế chấp ngày 08/3/2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H. Hiện trên tài sản thế chấp không có ai ở.
3. Nghĩa vụ và phương thức trả nợ:
Đến ngày 15/12/2024, anh Đặng Xuân D có nghĩa vụ phải trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B toàn bộ số nợ gốc, lãi, phạt chậm trả lãi của Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD1032022110 ngày 09/03/2022 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1032022110/01 ngày 09/3/2022, tạm tính đến hết ngày 14/6/2024 là 411.622.666 đồng (Bốn trăm mười một triệu, sáu trăm hai mươi hai nghìn, sáu trăm sáu mươi sáu đồng). Trong đó: Nợ gốc: 357.773.918 đồng; Nợ lãi trong hạn: 52.705.634 đồng; Nợ lãi quá hạn: 512.523 đồng; Phạt chậm trả lãi: 630.591 đồng.
Anh Đặng Xuân D vẫn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh theo quy định tại Hợp đồng hạn mức tín dụng số HDTD1032022110 ngày 09/03/2022 và Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 1032022110/01 ngày 09/3/2022, kể từ ngày 15/6/2024 cho đến khi trả hết nợ tại Ngân hàng Thương mại cổ phần B trên dư nợ gốc thực tế.
Trường hợp, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh mức lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng, tổ chức tín dụng cho vay.
Toàn bộ số tiền anh Đặng Xuân D trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B trong quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ sẽ được ưu tiên trừ vào nợ gốc.
Trong trường hợp anh Đặng Xuân D vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận trên, thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ khoản nợ, gồm: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 481, tờ bản đồ số 16, địa chỉ: Xã H, thành phố H, tỉnh Hưng Yên theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ 413347, số vào số cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: CS00436 do Sở tài nguyên và Môi trường tỉnh H cấp ngày 11/01/2022 đứng tên Đặng Xuân D theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số HDTC103202225 ngày 08/3/2022, số công chứng 948 quyển 01/2022 TP/CC-SCC/HĐGD tại Văn phòng C, tỉnh Hưng Yên, đăng ký thế chấp ngày 08/3/2022 tại Văn phòng đăng ký đất đai thành phố H. Hiện trên tài sản thế chấp không có ai ở. Về tình trạng của tài sản thế chấp được xác định tại thời điểm kê biên và phát mại.
Trường hợp, sau khi xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B, thì anh Đặng Xuân D phải tiếp tục chịu trách nhiệm trả số nợ còn lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: 10.232.000 đồng (Mười triệu, hai trăm ba mươi hai nghìn đồng). Anh Đặng Xuân D tự nguyện chịu toàn bộ để sung vào ngân sách Nhà nước.
5. Về tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí 10.134.000 đồng (Mười triệu, một trăm ba mươi tư nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0017366 ngày 17/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh.
6. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Đỗ Duy Khoa |
Quyết định số 148/2024/QĐST-DS ngày 24/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 148/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng Thương mại cổ phần B; Địa chỉ: LPB T, số B, đường T, phường T, thành phố Hà Nội. ị đơn: Anh Đặng Xuân D, sinh năm 1982; Địa chỉ: Thôn L, xã N, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
