TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE Số: 148/2025/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Thành phố Bến Tre, ngày 24 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Điều 211, 213, 363, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 216/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Nguyễn Duy T, sinh năm 1999;
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bà Nguyễn Thị Phương T1, sinh năm 1999;
Địa chỉ: Số E, ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy T và bà Nguyễn Thị Phương T1 đăng ký kết hôn năm 2024 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Hôn nhân do tự nguyện tìm hiểu. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng về sau thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Vợ chồng đã nhiều lần hàn gắn tình cảm nhưng không thành và đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2025 cho đến nay. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông T, bà T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Sự thỏa thuận này của ông T và bà T1 là phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Duy T và bà Nguyễn Thị Phương T1 thống nhất khai không có nên không xem xét.
[4] Lệ phí Tòa án: Ông Nguyễn Duy T và bà Nguyễn Thị Phương T1 tự nguyện liên đới chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí việc dân sự là phù hợp với quy định tại Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xét thấy: Các thỏa thuận trên của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên ghi nhận. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Duy T và bà Nguyễn Thị Phương T1 thuận tình ly hôn.
- - Về việc cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Ông Nguyễn Duy T và bà Nguyễn Thị Phương T1 không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
- - Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Duy T và bà Nguyễn Thị Phương T1 thống nhất khai không có nên không xem xét giải quyết.
- - Về các vấn đề khác: không
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Duy T và bà Nguyễn Thị Phương T1 tự nguyện liên đới chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số 0011555 ngày 05/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre (đã nộp xong).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN đã ký Võ Thị Cẩm Trang |
Quyết định số 148/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 148/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 24/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: THuận tình ly hôn giữa ông T và bà T
