|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 148/2025/QĐST-HNGĐ |
Quận 7, ngày 17 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 709/2024/HNST ngày 20 tháng 11 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Đào Diễm T, sinh năm 1983; địa chỉ: Số F Đường số A, phường B, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Phạm Đông T1, sinh năm 1978; địa chỉ: Số H, Đường số C,Phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Diễm T và ông Phạm Đông T1 tư nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật (Giấy chứng nhận kết hôn số 206, Quyển số: 02/2005, đăng ký ngày 09/12/2005 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh). Do đó, khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo Bộ luật Tố tụng dân sự.
Quá trình chung sống, giữa bà T và ông T1 phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do cả hai bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mặc dù đã tìm cách khắc phục nhưng không có kết quả. Do mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cả hai yêu cầu và đề nghị Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa bà T và ông T1 không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.
[2] Về con chung: Căn cứ Trích lục khai sinh (Bản sao) số 571/TLKS-BS ngày 24/10/2019 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy khai sinh số 42 đăng ký ngày 17/02/2009 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh) và Giấy khai sinh (Bản sao) ngày 08/8/2011 của Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy khai sinh số 200, Quyển số: 01/2011 đăng ký ngày 08/8/2011 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh); cùng xác nhận của ông T1 và bà T; ông bà có 02 (hai) con chung là trẻ Phạm Phúc T2, giới tính: Nam, sinh ngày 01/01/2009 và trẻ Phạm Nghi T3, giới tính: Nữ, sinh ngày 25/06/2011.
Sau khi ly hôn, ông bà thỏa thuận giao 02 con chung cho bà Đào Diễm T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, ghi nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phạm Đông T1 có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đào Diễm T và ông Phạm Đông T1 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí việc dân sự: Bà Đào Diễm T và ông Phạm Đông T1 cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đào Diễm T và ông Phạm Đông T1 thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 206, Quyển số: 02/2005, đăng ký ngày 09/12/2005 tại Ủy ban nhân dân phường T, Quận G, Tp .).
- 1.2. Về con chung: Giao 02 (hai) con chung là trẻ Phạm Phúc T2 và trẻ Phạm Nghi T3 cho bà Đào Diễm T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, bà T không yêu cầu ông T1 cấp dưỡng nuôi con.
- Ông Phạm Đông T1 có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức thì Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- 1.3. Về tài sản chung, nợ chung: Tự thỏa thuận.
2. Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) bà Đào Diễm T và ông Phạm Đông T1 cùng chịu, nhưng được trừ vào số tiền lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036760 ngày 20 tháng 11 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà T và ông T1 đã nộp đủ.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Thuần Phong |
Quyết định số 148/2025/QĐST-HNGĐ ngày 17/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 148/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: bà T và ông T1 thuận tình ly hôn
