TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 148/2024/QÐST-VDS | Mai Sơn, ngày 20 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 215/2024/VDS-HNGĐ ngày 04/9/2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Lò Thị D, sinh năm 1993. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Bản Q, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La. Nơi ở hiện tại: Bản Ỏ, xã C, thành phố S, tỉnh Sơn La.
- Anh Lò Văn P, sinh năm 1985. Địa chỉ: Bản Q, xã C, huyện M, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Lò Văn P và chị Lò Thị D kết hôn với nhau từ năm 2024 do cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Anh chị có đăng ký kết hôn tại UBND xã C, thành phố S vào ngày 15/7/2010. Trong thời gian chung sống, anh chị nảy sinh nhiều bất đồng không thể giải quyết định nên thường xuyên xảy ra tranh cãi, dẫn đến cuộc sống không hòa thuận. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng hơn, hai bên không thể tìm được tiếng nói chung để giải quyết bất đồng, tình cảm vợ chồng rạn nứt, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Anh chị đã sống ly thân được một khoảng thời gian, mặc dù đã được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng không thành. Tại phiên hòa giải, chị P và anh D vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.
[2] Về con chung trong thời kỳ hôn nhân: Anh chị xác định có 02 con chung là cháu Lò Diệp V, sinh ngày 12/6/2012 và cháu Lò Duy V, sinh năm 10/3/2011. Anh chị thống nhất anh Lò Văn P là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Anh P cam đoan đủ khả năng nuôi dưỡng con chung nên anh chị không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ. Tại biên bản ghi ý kiến của con chung chưa thành niên, hai cháu có nguyện vọng ở với anh P sau khi bố mẹ ly hôn. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với điều kiện kinh tế của các bên, nguyện vọng của con chung trên 07 tuổi và đảm bảo cho sự phát triền của con chung nên cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung vợ chồng: Chị D và anh P thống nhất xác nhận đã tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung vợ chồng: Không có.
[5] Về lệ phí tòa án: Chị Lò Văn P và chị Lò Thị D thống nhất mỗi người chịu 50% lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 12 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lò Văn P và chị Lò Thị D.
- - Về con chung: Anh Lò Văn P là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lò Diệp V, sinh ngày 12/6/2012 và cháu Lò Duy V, sinh năm 10/3/2011 đến khi hai cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Anh P cam đoan đủ khả năng nuôi dưỡng con chung, anh chị không thỏa thuận trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung định kỳ hàng tháng.
- Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau ly hôn.
- - Về tài sản chung vợ chồng: Chị D và anh P thống nhất xác nhận đã tự thỏa thuận và không đề nghị Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- - Về các vấn đề khác: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: Anh Lò Văn P chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 VND (Ba trăm nghìn đông) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0001363 ngày 04 tháng 9 năm 2024 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La, được trả lại 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Chị Lò Thị D chịu lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn là 150.000VND (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Trung Kiên |
Quyết định số 148/2024/QÐST-VDS ngày 20/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 148/2024/QÐST-VDS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Chị Lò Thị D, anh Lò Văn P nhất trí ly hôn
