Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ

TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2024/QÐST-HNGĐ

Việt Trì, ngày 19 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 183/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1985;

- Bị đơn: Anh Bùi Tiến Đ, sinh năm 1984;

- Đều trú tại: Khu H, xã H, thành phố V, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Bùi Tiến Đ.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1 Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Bùi Tiến Đ thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Bùi Anh T, sinh ngày 06/02/2009 và cháu Bùi Mạnh C, sinh ngày 10/9/2013. Khi ly hôn, chị Trần Thị H và anh Bùi Tiến Đ thống nhất thỏa thuận: Giao cháu Bùi Anh T, sinh ngày 06/02/2009 và cháu Bùi Mạnh C, sinh ngày 10/9/2013 cho chị H chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên có khả năng lao động.

    Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi 02 con chung cùng chị H do chị H tự nguyện không yêu cầu.

    Chị Trần Thị H và anh Bùi Tiến Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, các thành viên trong gia đình không ai được cản trở chị H và anh Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    2.2 Về tài sản chung, nợ chung và công sức đóng góp gia đình: Chị Trần Thị H và anh Bùi Tiến Đ không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.

    2.3 Về án phí: Chị Trần Thị H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số 0006099 ngày 24 tháng 5 năm 2024 của chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Trả lại cho chị Trần Thị H số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND TP Việt Trì;
  • - Chi cục THADS TP Việt Trì;
  • - UBND P.Giảng Võ, Q.Ba Đình, TP. Hà Nội;
  • - Lưu AV; Hồ sơ vụ án;

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hương Giang

2

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 148/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/06/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 148/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ TỈNH PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị H xin ly hôn anh Bùi Tiến Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger