Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN GIỒNG TRÔM

TỈNH BẾN TRE

Số: 148/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Giồng Trôm, ngày 10 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 59/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 02 năm 2024 về việc “Tranh chấp thừa kế tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 9 năm 2024 là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    1. Nguyên đơn: Ông Lê Ngọc H, sinh năm 1977

      Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

      Người đại diện theo ủy quyền của ông H:

      Anh Đỗ Hiệp P, sinh năm: 1995

      Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

    2. Bị đơn: Ông Lê Ngọc V, sinh năm 1967

      Ông Lê Ngọc D, sinh năm 1969

      Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

    3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
      • - Bà Lê Thị H1, sinh năm 1945

        Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

      • - Bà Lê Ngọc D1, sinh năm 1971

        Địa chỉ: ấp B, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre.

      • - Ông Lê Ngọc P1, sinh năm 1973

        Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

      • - Bà Lê Thị Bé M, sinh năm 1977

        Địa chỉ: ấp P, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre.

        Người đại diện theo ủy quyền của bà M, bà D1: Ông Lê Ngọc H, sinh năm 1977. Địa chỉ: ấp M, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Công nhận hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất (bằng lời nói) giữa ông Lê Văn C (đã chết), bà Lê Thị H1 và ông Lê Ngọc P1.

      Ông Lê Ngọc P1 được toàn quyền sử dụng đối với đất và toàn bộ tài sản trên phần đất diện tích 705.3 m² (ký hiệu thửa 137b), thuộc một phần thửa 137, tờ bản đồ 19 toạ lạc xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre; mục đích sử dụng: Đất trồng cây hàng năm khác.

    2. Chia thừa kế tài sản như sau:
      1. Lê Thị H1 được toàn quyền sử dụng đối với đất và tài sản trên các phần đất sau:
        • - Phần đất diện tích 8922.2 m² (ký hiệu thửa 137a) thuộc một phần thửa 137, tờ bản đồ 19 toạ lạc xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre; mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn và đất trồng cây hàng năm khác;
        • - Phần diện tích 284.4 m² (ký hiệu thửa 137c) thuộc một phần thửa 137, tờ bản đồ 19 toạ lạc xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre; mục đích sử dụng: Đất ở tại nông thôn và đất trồng cây hàng năm khác;
        • - Phần diện tích 1102.6 m² thửa 297, tờ bản đồ số 14 tọa lạc tại xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre; mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm.
      2. Ông Lê Ngọc V được toàn quyền sử dụng đối với đất và tài sản trên phần đất có diện tích 661.4m² (ký hiệu thửa 137d + 137e + 137f + 137g) thuộc một phần thửa 137, tờ bản đồ 19 toạ lạc xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre; mục đích sử dụng: Đất trồng cây hàng năm khác;

        Ông Lê Ngọc V phải dành phần đất diện tích 79.2 m² (ký hiệu thửa 137d), thuộc một phần thửa 137, tờ bản đồ số 19 tọa lạc xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre để làm lối đi cho bà H1, ông H (đang sống cùng bà H1 trên phần đất có ký hiệu thửa 137a) ra lộ công cộng và đi vào phần đất bên trong;

        Ghi nhận ông Lê Ngọc V không yêu cầu đền bù giá trị phần đất làm lối đi.

        Tuyên bố hạn chế quyền sử dụng đất của ông V đối với phần đất mà ông V dành làm lối đi cho bà H1, ông H.

        Các bên được quyền đăng ký hạn chế quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 171 Luật Đất đai năm 2013 tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với phần đất mà ông V dành làm lối đi.

    (Các phần đất nêu trên có tứ cận và các thông tin khác theo hồ sơ đo đạc, trích lục bản đồ địa chính kèm theo Quyết định).

  3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
    • - Ông Lê Ngọc P1 tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0001786 ngày 30 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm. Trả lại ông Lê Ngọc P1 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
    • - Bà Lê Thị H1 là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí.
    • - Ông Lê Ngọc V phải chịu 4.133.000 (Bốn triệu một trăm ba mươi ba nghìn) đồng.
    • - Ông Lê Ngọc H được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 đồng (Hai triệu trăm năm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002844 ngày 01 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Giồng Trôm;
  • - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm;
  • - TAND tỉnh Bến Tre;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Phạm Ngọc Ánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 148/2024/QÐST-DS ngày 10/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE về tranh chấp thừa kế tài sản

  • Số quyết định: 148/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp thừa kế tài sản
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/10/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: H và V tranh chấp thừa kế
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger