Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 148/2024/QÐST-HNGĐ

Quận 5, ngày 10 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 286/2023/TLST-HNGĐ ngày 15/11/2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Ông Phạm Hồng P, sinh năm 1989
  • Thường Trú: 60 N, phường Đ, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • - Bà Phạm Anh T, sinh năm 1988
  • Thường trú: B T, Phường C, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

  1. Ông Phạm Hồng P và bà Phạm Anh T đã thật sự tự nguyện ly hôn;
  2. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận về việc giải quyết toàn bộ việc dân sự ngày 31/5/2024 thể hiện:

Ông Phạm Hồng P và bà Phạm Anh T đã thoả thuận được với nhau về việc phân chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và sự thoả thuận của các đương sự là đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con. Cụ thể, ông bà thoả thuận giao người con chung tên Phạm Bá K, sinh ngày 23/7/2017 cho bà Phạm Anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Hằng tháng ông P cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng) vào ngày 10 dương lịch hằng tháng. Ông bà không có tài sản chung và cũng không có nợ chung, không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sự thoả thuận của ông P và bà T là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau.
    • - Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hồng P và bà Phạm Anh T thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Giao người con chung tên Phạm Bá K, sinh ngày 23/7/2017 cho bà Phạm Anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Hằng tháng ông P cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng).
    • Việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thực hiện hoặc thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền vào ngày 10 dương lịch hằng tháng, bắt đầu thực hiện từ ngày 10/6/2024 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Nếu ngày giao nhận tiền cấp dưỡng trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó.

      Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

      Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Phạm Anh T, nếu ông Phạm Hồng P không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền cấp dưỡng thì ông Phạm Hồng P còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.

    • - Về tài sản chung: Ông Phạm Hồng P và bà Phạm Anh T xác định không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về nợ chung và thực hiện nghĩa vụ dân sự chung: Ông Phạm Hồng P và bà Phạm Anh T cam đoan không có nợ chung và cũng không phải thực hiện nghĩa vụ dân sự với cá nhân hay cơ quan, tổ chức nào nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do ông Phạm Hồng P và bà Phạm Anh T mỗi người chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà ông Phạm Hồng P và bà Phạm Anh T đã nộp theo biên lai tạm ứng án phí số AA/2021/0010961 ngày 15/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Hồng P và bà Phạm Anh T đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Quận 5;
  • - Chi cục THADS Quận 5;
  • - UBND Phường 3, Q. 5
  • (GCNKH số 46/2015 đăng ký ngày 21/11/2015);
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trương Quang Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 148/2024/QÐST-HNGĐ ngày 10/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 148/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 10/06/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 5 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa ông Phạm Hồng Phú và bà Phạm Anh Thư
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger