|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1473/2024/QĐST-HNGĐ |
Gò Vấp, ngày 19 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 110 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1360/2024/TLHNGĐ – ST ngày 04/11/2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, thỏa thuận về tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị K, sinh năm 1987
Địa chỉ: Đắk Mil, Đắk Nông
- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Đắk Mil, Đắk Nông
Hiện đang cư trú: quận Gò Vấp, TPHCM
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn T là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 29, quyển số 01/2009, do Ủy ban nhân dân xã Thạch Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 27/10/2009.
[2] Theo đơn yêu cầu ghi ngày 21/10/2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04/11/2024, bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Cả hai thỏa thuận bà Nguyễn Thị K là người nuôi dưỡng ba con chung tên Nguyễn Hoàng Anh T sinh ngày 01/5/2010; Nguyễn Hoàng Cao N sinh ngày 20/11/2013; Nguyễn Tú B sinh ngày 14/11/2019 cho đến khi trưởng thành. Ông Nguyễn Văn T cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng. Tài sản chung, nợ chung không có.
[3] Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn T thật sự tự nguyện ly hôn, các đương sự thống nhất cách giải quyết về con chung và tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 29, quyển số 01/2009, do Ủy ban nhân dân xã Thạch Sơn, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 27/10/2009 không còn hiệu lực.
- - Về con chung: Bà Nguyễn Thị K là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng ba con chung tên Nguyễn Hoàng Anh T sinh ngày 01/5/2010; Nguyễn Hoàng Cao N sinh ngày 20/11/2013; Nguyễn Tú B sinh ngày 14/11/2019 cho đến khi trưởng thành.
- Ông Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
- Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng. Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ 15/12/2024.
- Trường hợp ông Nguyễn Văn T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì bà Nguyễn Thị K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện.
- Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
- Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
- - Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn T đã nộp theo biên lai thu số 0014994 ngày 04/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh; Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
- Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thâm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Lê Tứ Nhị |
Quyết định số 1473/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1473/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị K và ông Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn không còn hiệu lực. - Về con chung: Bà Nguyễn Thị K là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng ba con chung tên Nguyễn Hoàng Anh T sinh ngày 01/5/2010; Nguyễn Hoàng Cao N sinh ngày 20/11/2013; Nguyễn Tú B sinh ngày 14/11/2019 cho đến khi trưởng thành. Ông Nguyễn Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi ba con chung mỗi tháng 10.000.000 đồng. Các bên tự thực hiện việc giao nhận tiền cấp dưỡng nuôi con vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu thực hiện từ 15/12/2024. Trường hợp ông Nguyễn Văn T không thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con thì bà Nguyễn Thị K có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thực hiện. Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi về cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung, nợ chung: Không có. - Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.
