Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 1472/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Thành phố Thủ Đức, ngày 22 tháng 04 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, thụ lý số 475/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 03 năm 2024, gồm:

Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Ông Nguyễn Văn Q, sinh năm: 1991

    HKTT: Thôn 2, xã KT, huyện IP, tỉnh Gia Lai.

    Địa chỉ: Nhà không số (Kế bên 60), tổ X, ấp Y, xã LT, huyện NB, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Bà Lê Thị H, sinh năm: 1990

    HKTT: Thôn 2, xã KT, huyện IP, tỉnh Gia Lai.

    Địa chỉ: số nhà 6 Đường C, Khu phố H, phường HBC, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Ông Nguyễn Văn Q và bà Lê Thị H đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn PT, huyện TH, tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11/2014 Quyển số 02 ngày 17/01/2014.

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/04/2024, ông Nguyễn Văn Q và bà Lê Thị H đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc như sau:

  • [1] Về quan hệ hôn nhân: Yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
  • [2] Con chung: Bà Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung tên Nguyễn Lê Đăng V (nam), sinh ngày 14/10/2014 và Nguyễn Lê Anh Q (nam), sinh ngày 26/02/2020.

Bà Lê Thị H không yêu cầu ông Nguyễn Văn Q thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

  • [3] Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • [4] Nợ chung: Không có.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân:
  • Ông Nguyễn Văn Q và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn.

  • - Con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê Đăng V (nam), sinh ngày 14/10/2014 và Nguyễn Lê Anh Q (nam), sinh ngày 26/02/2020 cho bà Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
  • Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị H không yêu cầu ông Nguyễn Văn Q thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

    Ông Nguyễn Văn Q được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.

    Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng.

  • - Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Nợ chung: Các đương sự xác định không có.

2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Q và bà Lê Thị H phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng ông Q bà H đã nộp theo biên lai thu số 0025376 ngày 06/03/2024 (150.000 đồng) và biên lai thu số 0025432 ngày 07/03/2024 (150.000 đồng) của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố TĐ, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Q và bà H đã nộp đủ lệ phí.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014)”.

Nơi nhận:

  • - TAND TP.HCM;
  • - VKSND TP.HCM;
  • - VKSND TP. Thủ Đức;
  • - CCTHADS TP. Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - UBND thị trấn PT,
  • huyện TH, tỉnh Phú Yên;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Trần Ngọc Khánh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1472/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1472/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: 1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau: - Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn Q và bà Lê Thị H thuận tình ly hôn. - Con chung: Giao con chung tên Nguyễn Lê Đăng V (nam), sinh ngày 14/10/2014 và Nguyễn Lê Anh Q (nam), sinh ngày 26/02/2020 cho bà Lê Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Lê Thị H không yêu cầu ông Nguyễn Văn Q thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Văn Q được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một bên hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng. - Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Nợ chung: Các đương sự xác định không có. 2/ Lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Văn Q và bà Lê Thị H phải chịu lệ phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger