TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI Số: 1471/2024/QÐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Biên Hòa, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212, 213, 361, 396, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 2018/2024/TLST – VHNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- + Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1975;
- Địa chỉ: B, tổ B, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai;
- + Ông Lê Hải N, sinh năm 1959;
- Thường trú: Thôn C, xã T, huyện L, tỉnh Bắc Giang;
- Địa chỉ liên lạc: B1, tổ B, khu phố D, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hải N xây dựng gia đình với nhau vào năm 2014 trên cơ sở cùng tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (Theo giấy chứng nhận kết hôn số 98, đăng ký ngày 16/10/2014).
Quá trình chung sống đến nay vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn và không thể hàn gắn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng có nhiều quan điểm bất đồng, không hòa hợp, không thể hòa giải được. Đến nay cả hai vợ chồng nhận thấy không còn tình cảm vợ chồng với nhau nữa nên cả hai cùng có nguyện vọng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hải N có 01 con chung tên là Lê Nguyễn Phú A, sinh ngày 22/03/2015. Ly hôn, bà T và ông N thỏa thuận giao con chung Lê Nguyễn Phú A cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông N không cấp dưỡng nuôi con chung.
[3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có.
[5] Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị T phải chịu theo quy định của pháp luật, ông Lê Hải N là người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp lệ phí, thuộc trường hợp được miễn theo quy định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Hải N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Có 01 con chung tên là Lê Nguyễn Phú A, sinh ngày 22/03/2015. Ly hôn, bà T và ông N thỏa thuận giao con chung Lê Nguyễn Phú A cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông N không cấp dưỡng nuôi con chung.
- Ông N không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Nợ chung: Không có.
- Lệ phí Tòa án:
- Ông Lê Hải N thuộc trường hợp miễn lệ phí.
- Bà Nguyễn Thị T phải chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000₫ đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000632 ngày 13/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự TP. Biên Hòa. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Văn Hùng |
Quyết định số 1471/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1471/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: - Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thủy và ông Lê Hải Ninh yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. - Về con chung: Có 01 con chung tên là Lê Nguyễn Phú An, sinh ngày 22/03/2015. Ly hôn, bà Thủy và ông Ninh thỏa thuận giao con chung Lê Nguyễn Phú An cho bà Thủy trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm thời, ông Ninh không cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Ninh không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con không ai cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Nợ chung: Không có.
