Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ PHÚ MỸ

TỈNH BÀ RỊA-VNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 147/2024/QÐST-VHNGĐ

Phú Mỹ, ngày 30 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VNG TÀU

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 275/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2024, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

+ Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Ông Phan Văn V, sinh năm 1993; Hộ khẩu trường trú và chỗ ở hiện nay: Tổ 9, khu phố Trảng Lớn, phường Hắc Dịch, thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vng Tàu.

- Bà Phan Thị Phương A, sinh năm 1994; Hộ khẩu thường trú: Tổ 9, khu phố T, phường H, thị xã P, tỉnh Bà Rịa - Vng Tàu.

Chỗ ở hiện tại: Tổ 11, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vng Tàu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về hôn nhân: Ông Phan Văn V và bà Phan Thị Phương A sống chung với nhau từ năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND phường P, thành phố B, tỉnh Bà Rịa -Vng Tàu theo giấy chứng nhận kết hôn số 46, Quyển 01/2012, đăng ký ngày 10/4/2012, đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình sống chung, hai vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau. Xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông V, bà A yêu cầu thuận tình ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn V với bà Phan Thị Phương A.

[2] Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Phan Đình Ph, sinh ngày 28/9/2010 và Phan Đình Đ, sinh ngày 28/01/2012, các đương sự thỏa thuận như sau:

- Giao con chung tên là Phan Đình Ph, sinh ngày 28/9/2010 cho bà Phan Thị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phong đủ 18 tuổi; Giao Phan Đình Đ, sinh ngày 28/01/2012 cho ông Phan Văn V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi. Tạm thời ông V, bà A không cấp dưỡng nuôi con.

[3] Về tài sản chung: Ông V, bà A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về nợ chung: Ông V, bà A xác nhận vợ chồng không nợ ai nên không có căn cứ để giải quyết.

[5] Về lệ phí việc hôn nhân: Ông V, bà A tự nguyện nộp mỗi người 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Văn V và bà Phan Thị Phương A thuận tình ly hôn.

+ Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên là Phan Đình Ph, sinh ngày 28/9/2010 và Phan Đình Đ, sinh ngày 28/01/2012, các đương sự thỏa thuận:

- Giao cháu Phan Đình Phong, sinh ngày 28/9/2010 cho bà Phan Thị Phương A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Phong trưởng thành (đủ 18 tuổi); Giao cháu Phan Đình Đ, sinh ngày 28/01/2012 cho ông Phan Văn V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi); Tạm thời ông V, bà A không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn ông V và bà A có nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung do mình trực tiếp nuôi dưỡng. Ông V, bà A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

+ Về tài sản chung: Ông V và bà Phương A không yêu cầu giải quyết.

+ Về nợ chung: Ông V và bà Phương A xác định vợ chồng không nợ ai nên không có căn cứ để giải quyết.

+ Về lệ phí: Ông Phan Văn V và bà Phan Thị Phương A mỗi người nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) lệ phí thuận tình ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0003438 ngày 30/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vng Tàu. Như vậy, ông V và bà A đã nộp đủ tiền lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Bà Rịa-Vng Tàu;
  • - VKSND thị xã Phú Mỹ;
  • - Chi cục THADS TX. Phú Mỹ;
  • - UBND P. Phước Nguyên, TP. Bà Rịa
  • Số 46, Quyển 1, đăng ký ngày 10/4/2012
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lê Văn Cường

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 147/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 30/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VNG TÀU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 147/2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VNG TÀU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Phan Văn V và bà Phan Thị Phương A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger