|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 147/2025/QÐST - HNGĐ |
TP.Thanh Hóa, ngày 19 tháng 02 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 180/2025/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2025 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Việt H - sinh năm: 1971.
- Chị Ngô Kiều T - sinh năm: 1987
Nơi cư trú: S N, phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi cư trú: C, Tòa nhà S, tổ dân phố số A, phường T, quận N, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 11 tháng 02 năm 2025, các đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Chị Ngô Kiều T và anh Lê Việt H kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Đ, thành phố T, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi cưới xong vợ chồng chung sống hoà thuận hạnh phúc được một thời gian ngắn thì luôn phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung, dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng thường xuyên xảy ra va chạm, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, nên vợ chồng cắt đứt quan hệ tình cảm và ly thân không ai quan tâm và có trách nhiệm đến nhau. Nay chúng tôi đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn chị Ngô Kiều T và anh Lê Việt H.
[2] Về con chung: Chị Ngô Kiều T và anh Lê Việt H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Hà Thục A sinh ngày 02/01/2012 và cháu Lê Minh K - Sinh ngày 20/12/2020.
Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Giao cháu Lê Hà Thục A cho chị Ngô Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Minh K cho anh Lê Việt H trực tiếp nuôi dưỡng và không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
[3] Về tài sản và công nợ: Chị Ngô Kiều T và anh Lê Việt H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận anh H chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm theo qui định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Kiều T và anh Lê Việt H thống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: Chị Ngô Kiều T và anh Lê Việt H thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu Lê Hà Thục A sinh ngày 02/01/2012 và cháu Lê Minh K - Sinh ngày 20/12/2020.
- - Về tài sản và công nợ: Chị Ngô Kiều T và anh Lê Việt H thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Hai bên thoả thuận, anh Lê Việt H chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số BLTU/24/0002183 ngày 21/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thanh Hóa (anh H đã nộp đủ lệ phí).
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Ly hôn hai bên thoả thuận về việc nuôi và cấp dưỡng tiền nuôi con chung như sau:
Giao cháu Lê Hà Thục A cho chị Ngô Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Lê Minh K cho anh Lê Việt H trực tiếp nuôi dưỡng và không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được ngăn cấm.
Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7B và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |
Quyết định số 147/2025/QÐST - HNGĐ ngày 19/02/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 147/2025/QÐST - HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 19/02/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
