TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 147/2024/QÐST-HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 22 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 239/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983
Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố M, thị trấn B, huyện H, tỉnh Bắc Giang
Nơi ở hiện nay: Tổ dân phố T, thị trấn B, huyện H, tỉnh Bắc Giang
- Bị đơn: Anh Trần Văn T1, sinh năm 1981
Địa chỉ: Tổ dân phố M, thị trấn B, huyện H, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 - Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Trần văn T1.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về con chung: Giao cháu Trần Thị C, sinh ngày 02/01/2009 cho chị Nguyễn Thị T tiếp tục nuôi dưỡng; giao cháu Trần Văn T2, sinh ngày 10/7/2004 cho anh Trần văn T1 tiếp tục nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng chị Nguyễn Thị T và anh Trần văn T1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con sau khi ly hôn, không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: chị Nguyễn Thị T và anh Trần văn T1 xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị T phải chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị Nguyễn Thị T đã nộp tại biên lai thu số 0004190 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang. Hoàn trả chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp.
- Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| Thẩm phán Nguyễn Thị Sự |
Quyết định số 147/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 147/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 22/10/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HIỆP HÒA TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: thuận ly
