|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 147/2024/QÐST-HNGĐ |
Bắc Giang, ngày 12 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 242/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Đỗ Văn H, sinh năm 1986
- Chị Nguyễn Thị H1, sinh năm 1983
Nơi thường trú: Thôn Giếng, xã Tân Mỹ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang
Nơi thường trú: Thôn Q, xã T, huyện C, thành phố Hà Nội
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị H1 đăng ký kết hôn ngày 22/11/2012 tại Ủy ban nhân dân xã T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở tự nguyện, được tự do tìm hiểu và được gia đình tổ chức cưới hỏi theo phong tục tập quán địa phương. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do quan điểm sống không phù hợp, bất đồng trong việc nuôi dạy con, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, khiến cuộc sống chung ngột ngạt. Tại Biên bản hòa giải ngày 02 tháng 8 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng anh H và chị H1 vẫn giữ nguyên yêu cầu, đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, anh H và chị H1 đều xác định vợ chồng không còn tình cảm, không thể hoà giải đoàn tụ và yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H và chị H1 hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh H, chị H1 theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
[2] Về con chung: Anh H và chị H1 có 03 con chung là Đỗ Thị Thanh T, sinh ngày 13/08/2013; Đỗ Thị Phương L, sinh ngày 18/09/2014 và Đỗ Đức D, sinh ngày 19/09/2018. Khi ly hôn, anh H và chị H1 thỏa thuận: Anh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 (ba) con chung và không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét thấy, thỏa thuận về nuôi con của anh H, chị H1 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thỏa thuận của anh H và chị H1 về việc nuôi con.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh H và chị H1 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh H và chị H1 xác nhận mỗi người đã nộp 150.000đồng tiền tạm ứng lệ phí vào chung 01 (một) Biên lai số 0001937 ngày 25/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Anh H, chị H1 đề nghị Tòa án giải quyết lệ phí theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị H1
- - Về con chung: Anh Đỗ Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 03 (ba) con chung là cháu Đỗ Thị Thanh T, sinh ngày 13/08/2013; cháu Đỗ Thị Phương L, sinh ngày 18/09/2014 và cháu Đỗ Đức D, sinh ngày 19/09/2018. Anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị H1 không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung nên Toà án không xem xét, giải quyết.
- Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở chị H1 thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- - Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị H1 không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị H1 mỗi người chịu 150.000đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng) lệ phí Tòa án, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp 150.000đồng theo Biên lai số 0001937 ngày 25/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang. Xác nhận anh Đỗ Văn H và chị Nguyễn Thị H1 đã thi hành xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan |
Quyết định số 147/2024/QÐST-HNGĐ ngày 12/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Số quyết định: 147/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
