|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 147/2024/QÐST-DS |
Tháp Mười, ngày 06 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 246/2024/TLST-DS, ngày 02 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Trần Thị Ngọc D, sinh năm 1992.
- Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện T, Đồng Tháp.
- Chị Trần Thị Ngọc D ủy quyền lại cho anh Lê Văn L, sinh năm 1991, địa chỉ: Khóm D, TT. M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- - Bị đơn: Trần Ngọc V, sinh năm 1995.
- Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Trần Thị Ngọc G, sinh năm 2002.
- Trần Thanh L1, sinh năm 1967. (con bà N1)
- Trần Thanh H, sinh năm 1969. (con bà N1)
- Trần Minh T, sinh năm 1971. (con bà N1)
- Trần Minh T1, sinh năm 1973. (con bà N1)
- Trần Tấn Đ, sinh năm 1977. (con bà N1)
- Trần Thị Bạch T2, sinh năm 1979. (con bà N1)
- Trần Hoàng V1, sinh năm 1982. (con bà N1)
- Trần Thị Thùy D1, sinh năm 1983. (con bà N1)
- Trần Thị Ngọc S, sinh năm 1987. (con bà N1)
- Ngân hàng N2.
HKTT: Ấp 1, xã Tân Kiều, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
Chỗ ở: Ấp Mỹ Thạnh, xã Thanh Mỹ, huyện Tháp Mười, Đồng Tháp.
Chị Trần Thị Ngọc G ủy quyền cho chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1999, địa chỉ: Ấp L, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Chị Nguyễn Thị N ủy quyền lại cho anh Lê Văn L, sinh năm 1991, địa chỉ: Khóm D, TT. M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Cùng địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn V2 - Chức vụ: Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền là: Ông Nguyễn Thanh P – Chức vụ: Giám đốc N3 chi nhánh huyện T (theo văn bản ủy quyền số 2665/QĐ-NHN0-PC ngày 01/12/2022).
Địa chỉ: Khóm C, TT. M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Người được ủy quyền lại là: Ông Nguyễn Duy T3, sinh năm 1986.
Địa: Khóm C, TT. M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Địa chỉ: Số B, đường L, B, Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Anh Lê Văn L (là người đại diện theo ủy quyền của chị Trần Thị Ngọc D, chị Trần Thị Ngọc G) và anh Trần Ngọc V thống nhất thỏa thuận chia di sản là quyền sử dụng đất diện tích 1.589,3m² thuộc thửa 658 và diện tích 8.538,3m² thuộc thửa 162, cùng tờ bản đồ số 1, đất cùng tọa lạc tại ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp của ông Trần Thanh S1 như sau:
- + Chị Trần Thị Ngọc D, anh Trần Ngọc V và chị Trần Thị Ngọc G được quyền quản lý, sử dụng chung và được đứng tên chung trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 1.589,3m² nằm trong phạm vi các mốc từ mốc M9 đến M10, M11, M12, M7, M8 trở lại M9 theo Phụ lục sửa đổi, bổ sung mảnh trích đo địa chính số 06 - 2023 của Công ty TNHH D2 ngày 26/7/2024, thuộc thửa 685, tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- + Chị Trần Thị Ngọc D và chị Trần Thị Ngọc G được quyền quản lý, sử dụng và được đứng tên chung trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích 4.269,1m² nằm trong phạm vi các mốc từ mốc M7 đến M6, M5, M4, M3, M2, L1, L2 trở lại M7 theo Phụ lục sửa đổi, bổ sung mảnh trích đo địa chính số 06 - 2023 của Công ty TNHH D2 ngày 26/7/2024, thuộc thửa 162, tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
- + Anh Trần Ngọc V được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 4.269,2m² nằm trong phạm vi các mốc từ mốc M12 đến M13, M14, M15, M1, L1, L2 trở lại M12 theo Phụ lục sửa đổi, bổ sung mảnh trích đo địa chính số 06 - 2023 của Công ty TNHH D2 ngày 26/7/2024, thuộc thửa 162, tờ bản đồ số 1, tọa lạc tại ấp A, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
Các đương sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để kê khai, đăng ký, điều chỉnh để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo luật định.
(Gửi kèm Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 09/5/2023 của Tòa án huyện T, Phụ lục sửa đổi, bổ sung mảnh trích đo địa chính số 06 – 2023 của Công ty TNHH D2 ngày 26/7/2024)
- - Chị Trần Thị Ngọc D, anh Trần Ngọc V, chị Trần Thị Ngọc G đồng ý cùng liên đới trả nợ cho Ngân hàng N2 với số tiền vốn 80.000.000 đồng và tiền lãi tính đến ngày 26/7/2024 là 21.192.329 đồng.
- Chị Trần Thị Ngọc D, anh Trần Ngọc V, chị Trần Thị Ngọc G đồng ý tiếp tục trả lãi phát sinh cho Ngân hàng đối với số tiền vốn vay gốc 80.000.000 đồng kể từ ngày 27/7/2024 theo mức lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ngày 21/02/2022 đến ngày chị Trần Thị Ngọc D, anh Trần Ngọc V, chị Trần Thị Ngọc G trả hết nợ cho Ngân hàng.
- - Ngân hàng N2 đồng ý trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 162, tờ bản số 1, địa chỉ xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp của ông Trần Thanh S1 cho chị Trần Thị Ngọc D, anh Trần Ngọc V, chị Trần Thị Ngọc G, khi trả xong nợ cho Ngân hàng.
- - Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và đo đạc là 7.991.000 đồng (bảy triệu chín trăm chín mươi mốt nghìn đồng), chị D đã nộp và chi xong. Do đó, anh V và chị G đồng ý mỗi người trả lại cho chị D số tiền 2.663.000 đồng (hai triệu sáu trăm sáu mươi ba nghìn đồng).
- - Về án phí dân sự sơ thẩm:
- + Chị Trần Thị Ngọc D, anh Trần Ngọc V và chị Trần Thị Ngọc G đồng ý cùng chịu 2.979.500 đồng (hai triệu chín trăm bảy mươi chín nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (án phí chia thừa kế).
- + Chị Trần Thị Ngọc D, chị Trần Thị Ngọc G đồng ý cùng chịu 8.004.500 đồng (tám triệu không trăm lẻ bốn nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (án phí chia thừa kế), nhưng được khấu trừ vào 6.330.000 đồng (sáu triệu ba trăm ba mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí của chị D đã nộp (do chị Nguyễn Thị N nộp thay) theo Biên lai thu số 0005324 ngày 21/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Như vậy, chị D và chị G còn phải nộp thêm số tiền 1.274.500 đồng (một triệu hai trăm bảy mươi bốn nghìn năm trăm đồng) của khoản tiền án phí này.
- + Anh Trần Ngọc V đồng ý chịu 8.004.500 đồng (tám triệu không trăm lẻ bốn nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm (án phí chia thừa kế).
- + Chị Trần Thị Ngọc D, anh Trần Ngọc V, chị Trần Thị Ngọc G đồng ý cùng chịu 2.529.500 đồng (hai triệu năm trăm hai mươi chín nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm do yêu cầu của Ngân hàng được chấp nhận.
- + Ngân hàng N2 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; Hoàn trả lại cho Ngân hàng N2 số tiền 2.491.000 đồng (hai triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí đã nộp (do anh Nguyễn Duy T3 nộp thay) theo Biên lai thu số 0010898 ngày 08/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Văn Tinh |
4
Quyết định số 147/2024/QÐST-DS ngày 06/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chia di sản thừa kế và nghĩa vụ trả nợ
- Số quyết định: 147/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về chia di sản thừa kế và nghĩa vụ trả nợ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/08/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
