|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 1469/2023/QĐST-HNGĐ |
Củ Chi, ngày 30 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào các điều 149, 396, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116, Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1293/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1984; địa chỉ: Tổ F, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Nguyễn Thị Ngọc S, sinh năm: 1991; địa chỉ: Ấp G, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Xét ông Nguyễn Thanh T với bà Nguyễn Thị Ngọc S có đăng ký kết hôn vào ngày 20/6/2017 theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 43 tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Cả hai bên cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, xét đây là sự tự nguyện của các bên nên chấp nhận.
- Về con chung: Các bên cùng xác định không có nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung: Các bên cùng xác định không có nên Tòa án không xem xét.
- Nghĩa vụ dân sự chung: Các bên cùng xác định không có nên Tòa án không xem xét.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T với bà Nguyễn Thị Ngọc S thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số: 43 của Ủy ban nhân dân xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre cấp cho ông T, bà S không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về lệ phí Tòa án: 300.000 (ba trăm nghìn) do ông Nguyễn Thanh T với bà Nguyễn Thị Ngọc S mỗi người chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo biên lai thu số: AA/2023/0018571 ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh. Các bên đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Dương Anh Đạt |
Quyết định số 1469/2023/QĐST-HNGĐ ngày 30/11/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 1469/2023/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/11/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ông Nguyễn Thanh T với bà Nguyễn Thị Ngọc S thuận tình ly hôn.
