Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1462/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Thủ Đức, ngày 19 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 549/2024/HNST ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Ngô Thị H, sinh năm: 1988.

Địa chỉ: Hộ khẩu thường trú: xóm D, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.

Địa chỉ nơi làm việc: Lô 22,24,26,28, KCX L, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Tăng Văn Đ, sinh năm: 1986.

Địa chỉ: Xóm D, xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân:

Bà Ngô Thị H và ông Tăng Văn Đ tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2010. Có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Nghệ An theo giấy chứng nhận kết hôn số 51/2010 ngày 05/11/2010. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Ngô Thị H và ông Tăng Văn Đ là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, cuộc sống chung của vợ chồng sống hạnh phúc bình thường nhưng đến năm 2019 bắt đầu phát sinh ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do tính tình không hợp nhau, thường xuyên cải nhau khiến cho cuộc sống chung không còn hạnh phúc, vợ chồng không còn tôn trọng, quan tâm chăm sóc nhau dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Hiện bà H, ông Đ không còn chung sống với nhau. Bà H, ông Đ xác định cuộc sống hôn nhân của ông, bà không thể giải quyết được mâu thuẫn, không thể sống chung với nhau nên việc giải thoát cho nhau là điều cần thiết nên ông, bà yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông, bà là có cơ sở.

[2] Về con chung: Bà Ngô Thị H và ông Tăng Văn Đ có 02 con chung tên Tăng Thị Hồng Á, sinh ngày 28/11/2011 và Tăng Quý T, sinh ngày 05/12/2020. Hai bên thỏa thuận, con chung Tăng Thị Hồng Á, sinh ngày 28/11/2011 sẽ do bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông Tăng Văn Đ sẽ trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Tăng Quý T, sinh ngày 05/12/2020. Hai bên không thực hiện việc cấp dưỡng qua lại trong việc nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Bà H, ông Đ tự khai không có.

[4] Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà H, ông Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0025472 ngày 11/3/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Ngày 10 tháng 4 năm 2024, Tòa án lập Biên bản về việc hòa giải đoàn tụ không thành;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị H và ông Tăng Văn Đ thuận tình ly hôn;
    • Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2010 ngày 05/11/2010 do Ủy ban nhân dân xã D, huyện D, tỉnh Nghệ Anh cấp cho bà Ngô Thị H và ông Tăng Văn Đ không còn giá trị pháp lý.
    • - Về nuôi con chung: Con chung tên Tăng Thị Hồng Á, sinh ngày 28/11/2011 sẽ do bà Ngô Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, con chung tên Tăng Quý T, sinh ngày 05/12/2020 sẽ do ông Tăng Văn Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không thực hiện việc cấp dưỡng qua lại trong việc nuôi con chung.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. Nếu lợi dụng việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
    • Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014,Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
    • - Về tài sản chung: Không có.
    • Về nợ chung: Không có.
  2. Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà H, ông Đ đã nộp theo biên lai thu tiền số 0025472 ngày 11/3/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Trong trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND TPHCM;
  • - Chi cục THADS Tp. Thủ Đức;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - VKSND Tp. Thủ Đức;
  • - Đương sự;
  • - Lưu: VT, hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Hữu Đông

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 1462/2024/QÐST-HNGĐ ngày 19/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 1462/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/04/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger