Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC

TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 146/2024/QĐST-DS

Phú Quốc, ngày 30 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 469/2024/TLST-DS ngày 30 tháng 7 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP K1

Trụ sở: Số D, phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Ngọc M – Chức vụ: Tổng giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông M: Ông Lê Trung V – Phó Tổng giám đốc.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông V: Ông Đinh Việt Q – Giám đốc phòng xử lý nợ.

- Người đại diện theo ủy quyền của ông Q:

  • 1/ Ông Dương Trần H – Chuyên viên xử lý nợ.
  • 2/ Ông Nguyễn Hữu K - Chuyên viên xử lý nợ.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Đại H1 năm 1968.

Địa chỉ thường trú: Ấp L, xã L, huyện L, tỉnh Đồng Tháp

Địa chỉ liên hệ: Số A đường H, khu phố A, phường D, thành phố P, tỉnh Kiên Giang.

II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K1 với bị đơn ông Nguyễn Đại H2 thống nhất thỏa thuận:

1/ Ông Nguyễn Đại H2 thừa nhận có nợ Ngân hàng TMCK1 K1số tiền tạm tính đến ngày 20/9/2024 là 659.091.809 đồng (Sáu trăm năm mươi chín triệu không trăm chín mươi mốt nghìn tám trăm lẻ chín đồng) trong đó vốn gốc 500.000.000 đồng, lãi trong hạn 25.980.822 đồng, lãi quá hạn 129.840.411 đồng, tiền phạt chậm trả 3.270.576 đồng và các khoản phí, lãi phát sinh theo hợp đồng tín dụng số 0605/22/HĐHM/1100-5856 ngày 03/8/2022.

2/ Ngân hàng TMCK1 K1thống nhất tạo điều kiện cho ông Nguyễn Đ H1thời gian đến hết ngày 20/11/2024 sẽ trả hết số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 20/9/2024 là 659.091.809 đồng (Sáu trăm năm mươi chín triệu không trăm chín mươi mốt nghìn tám trăm lẻ chín đồng) cho Ngân hàng TMCK1 K1việc giao nhận tiền được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc.

3/ Trường hợp khi đến hạn sau thời gian 02 tháng kể từ ngày 20/11/2024 mà ông H1chưa trả xong nợ cho Ngân hàng TMCP K1đủ số tiền nợ là 659.091.809 đồng (Străm năm mươi chín triệu không trăm chín mươi mốt nghìn tám trăm lẻ chín đồng) thì Ngân hàng TMCK1 K1có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý Tài sản thế chấp theo các Hợp đồng đã thế chấp cho Ngân hàng để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCK1 K1theo quy định của pháp luật, đồng thời phải có nghĩa vụ thanh toán số nợ lãi tiếp tục phát sinh theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 0605/22/HĐHM/1100-5856 ngày 03/8/2022 trên số nợ gốc thực tế cho đến khi thi hành án xong.

III. Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Do hòa giải thành nên các đương sự phải chịu 50% án phí dân sự có giá ngạch của số tiền 659.091.809 đồng (Sáu trăm năm mươi chín triệu không trăm chín mươi mốt nghìn tám trăm lẻ chín đồng) là 20.000.000 đồng + 4% x 259.091.809 x 50% = 18.181.836 đồng (Mười tám triệu một trăm tám mươi mốt nghìn tám trăm ba mươi sáu đồng).

- Bị đơn ông Nguyễn Đ H1tự nguyện chịu án phí với số tiền là 18.181.836 đồng (Mười tám triệu một trăm tám mươi mốt nghìn tám trăm ba mươi sáu đồng) nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc.

- Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K1 phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.120.039 đồng (Mười ba triệu một trăm hai mươi nghìn không trăm ba mươi chín đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000104, ngày 22/4/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang.

IV. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

V. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu, tự nguyện hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Kiên Giang;
  • - Chi cục THADS TP.Phú Quốc;
  • - VKSND TP.Phú Quốc;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Lâm Thanh Điền

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 146/2024/QĐST-DS ngày 30/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 146/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 30/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHÚ QUỐC TỈNH KIÊN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger