TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
Số: 146/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 17 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 281/2024/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Lê Thái N, sinh năm 1989.
- Bị đơn: Anh Phạm Minh T, sinh năm 1988.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp C, xã T, huyện T1, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Lê Thái N và anh Phạm Minh T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao 02 con chung tên Phạm Ngọc Bình A, sinh ngày 01/10/2015 và Phạm Ngọc Khánh A, sinh ngày 28/3/2018 cho chị Bùi Lê Thái N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Phạm Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Bùi Lê Thái N và anh Phạm Minh T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Bùi Lê Thái N có nghĩa vụ nộp 75.000₫ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000₫ (Ba trăm ngàn đồng) chị N đã nộp theo biên lai thu số 0011510 ngày 09 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Còn lại 225.000₫ (Hai trăm hai mươi lăm ngàn đồng) hoàn trả lại cho chị Bùi Lê Thái N.
Anh Phạm Minh T có nghĩa vụ nộp 75.000₫ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí ly hôn.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thúy An |
Quyết định số 146/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG về công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 146/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/09/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lyhôn giữa Bùi Lê Thái N và Phạm Minh T
