|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 146/2024/QÐST-HNGĐ |
Ninh Hòa, ngày 04 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 281/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2024, về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị H – Sinh năm: 1987
Nơi cư trú: Tổ dân phố B, thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Kiều Văn H1 – Sinh năm: 1992
Nơi cư trú: Thôn T, xã N, thị xã N, tỉnh Khánh Hòa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55; 58; 81; 82; 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Bùi Thị H và ông Kiều Văn H1.
-
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Bùi Thị H và ông Kiều Văn H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Bùi Thị H và ông Kiều Văn H1 thỏa thuận giao 01 con chung: Kiều Ngân A – sinh ngày: 23/01/2019 cho bà Bùi Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục đến tuổi trưởng thành.
Ông Kiều Văn H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết cha, mẹ có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung hoặc khi có căn cứ theo điểm b khoản 2 và khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình thì cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Bùi Thị H và ông Kiều Văn H1 thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Bà Bùi Thị H và ông Kiều Văn H1 mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà H tự nguyện nộp thay án phí cho ông H1. Tổng cộng bà H phải nộp 150.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005773 ngày 24/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ninh Hòa. Bà H và ông H1 đã nộp xong án phí. H2 lại cho bà H 150.000đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí trên.
Quy định chung:
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
-
Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Tiến Oai |
Quyết định số 146/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 146/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NINH HÒA TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình ly hôn
