|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THANH HÓA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 146/2025/QÐST-HNGĐ |
Thanh Hóa, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 276/2025/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T - Sinh ngày 17/10/1997
Nơi cư trú: Tổ dân phố Bắc Sơn, phường Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Số CCCD: 038097006081
- Bị đơn: Chị Trần Thị Quỳnh C - sinh ngày 25/10/2002
Nơi cư trú: Tổ dân phố Nam Sơn, phường Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Số CCCD: 038302011858
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Trần Thị Quỳnh C.
-
Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Hôn nhân: Anh T và chị C đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất ly hôn.
- - Con chung: Anh T và chị C thống nhất có 01 con chung là Trần Thiện N – Sinh ngày 03/11/2023.
- Anh T và chị C thỏa thuận giao cháu Thiện N cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng. Chị C cấp dưỡng nuôi con cùng anh T mỗi tháng là 2.000.000₫ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12 năm 2025 cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Chị C được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- - Về tài sản: Anh T và chị C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Án phí: Anh T thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng), anh T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo Biên lai số 0003249 ngày 20/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
- Chị C phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về cấp dưỡng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lê Đăng Tuấn |
Quyết định số 146/2025/QÐST-HNGĐ ngày 12/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 146/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 12/12/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 - THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Trần Văn T ly hôn chị Trần Thị Quỳnh C
