|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 146/2025/QÐST-HNGĐ |
Lào Cai, ngày 05 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 134/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Bùi Hùng C - Sinh năm: 1995.
Địa chỉ: Tổ 2 P, phường C, tỉnh L.
Chị Nông Thị H - Sinh năm 1999.
Địa chỉ: Bản Kh, xã X, tỉnh L.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Hùng C và chị Nông Thị H đều trình bày: Anh, chị đăng ký kết hôn vào ngày 10/02/2020 tại Uỷ ban nhân dân phường Pom Hán, thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai (cũ) theo quy định. Anh, chị chung sống đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính cách không hòa hợp, bất đồng quan điểm trong việc làm ăn phát triển kinh tế và nuôi dậy con chung nên vợ chồng hay xẩy ra cãi chửi nhau, thiếu sự tôn trọng nhau, cuộc sống không hòa thuận, hạnh phúc. Mâu thuẫn của anh chị đã được hai bên gia đình khuyên bảo nhưng không có kết quả. Anh chị sống ly thân từ đầu năm 2025 cho đến nay, không còn quan tâm đến nhau, anh chị đều xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, vì vậy anh Cường và chị Hồng đều yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Anh Bùi Hùng C và chị Nông Thị H đều xác nhận quá trình chung sống anh chị có 01 người con chung là cháu Bùi Ngọc Bảo H, sinh ngày: 29/4/2021, hiện tại cháu phát triển bình thường. Anh Cường và chị Hồng thỏa thuận, khi ly hôn để chị Nông Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục cháu Bùi Ngọc Bảo H cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Bùi Hùng C cấp dưỡng tiền nuôi con chung là 2.500.000 đồng/01 tháng cho đến khi cháu Bùi Ngọc Bảo H đủ 18 tuổi.
Xét thấy sự thỏa thuận về việc nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung của anh Cường và chị Hồng là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận là phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về lệ phí: Anh Bùi Hùng C và chị Nông Thị H thỏa thuận mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Hùng C và chị Nông Thị H. Quan hệ hôn nhân giữa anh Bùi Hùng C và chị Nông Thị H chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Giao cháu Bùi Ngọc Bảo H, sinh ngày: 29/4/2021 cho chị Nông Thị H trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh Bùi Hùng C cấp dưỡng tiền nuôi cháu Bùi Ngọc Bảo H là 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/01 tháng cho đến khi cháu Bùi Ngọc Bảo H đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn anh Bùi Hùng C không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự.
2. Về lệ phí: Anh Bùi Hùng C và chị Nông Thị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001165 ngày 10/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai. Anh Bùi Hùng C và chị Nông Thị H đã nộp đủ tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Bích Thủy |
Quyết định số 146/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 146/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/11/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - LÀO CAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
